Giáo Dục

Bài soạn lớp 9: Chuyện người con gái Nam Xương


Hướng dẫn soạn bài: Chuyện người con gái Nam Xương – Nguyễn Dữ – Trang 43 sgk ngữ văn 9 tập 1. Tất cả các câu hỏi trong bài học đều được trả lời rành mạch và dễ hiểu. Với cách soạn sau, các em học sinh sẽ nắm tốt nội dung bài học. Ngoài ra, nếu có câu hỏi nào, các em comment phía dưới để thầy cô giải đáp

Câu trả lời:

Tìm hiểu chung tác phẩm

1. Tác giả:

  • Nguyễn Dữ sống vào nửa đầu thế kỉ XVI, là học trò giỏi của Tuyết Giang Phu Tử Nguyễn Bỉnh Khiêm.
  • Sống vào thời kì chế độ phong kiến Lê-Mạc-Trịnh tranh giành quyền lực, loạn lạc triền miên, dân tình khốn khổ.
  • Thi đỗ hương cống, chỉ làm quan một năm rồi cáo về, sống ẩn dật ở vùng núi rừng Thanh Hoá.

2. Tác phẩm:

  • Thể loại: Truyền kì mạn lục 
  • Xuất xứ: Trích “truyền kì mạn lục” là câu chuyện thứ 16/20, bắt nguồn từ câu chuyện cổ tích có tên “Vợ chàng Trường”.
  • Đại ý: Câu chuyện kể về số phận oan nghiệt của một người phụ nữ có nhan sắc, đức hạnh dưới chế độ phong kiến.
  • Chuyện người con gái Nam Xương là truyện thứ 16 trong 20 truyện của truyền kì mạn mục. Truyện được tái tạo trên cơ sở truyện cổ tích: vợ chàng Trương.
  • Bố cục: 3 phần
    • Phần 1: Từ đầu…cha mẹ đẻ mình =>Cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh và Vũ Nương, sự xa cách vì chiến tranh, phẩm hạnh của Vũ Nương trong thời gian xa cách
    • Phần 2: Tiếp …đã qua rồi: Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương
    • Phần 3: Còn lại =>Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và Vũ Nương, Vũ Nương được giải oan.

Câu 1: Tìm bố cục của truyện

Trả lời:

  • Phần 1: Từ đầu…cha mẹ đẻ mình =>Cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh và Vũ Nương, sự xa cách vì chiến tranh, phẩm hạnh của Vũ Nương trong thời gian xa cách
  • Phần 2: Tiếp …đã qua rồi: Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương
  • Phần 3: Còn lại =>Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và Vũ Nương, Vũ Nương được giải oan.

Câu 2: Nhân vật Vũ Nương được miêu tả trong nhiều hoàn cảnh khác nhau..

Nhân vật Vũ Nương được miêu tả trong nhiều hoàn cảnh khác nhau. Ở mỗi hoàn cảnh, Vũ Nương lại bộc lộ những đức tính tốt đẹp.

Trả lời:

  • Trong cuộc sống vợ chồng thường ngày: 
    • Giữ gìn khuôn phép
    • Không từng để lúc nào vợ chông phải đến thất hòa

=>Vũ Nương có cách cư xử đúng mực, nhường nhịn, giữ gìn hạnh phúc gia đình.

  • Khi tiễn chồng đi lính: 
    • Hành động: Rót chén rượu đầy mà rằng
    • Lời nói: Chàng đi chuyến này, tiếp chẳng giám mong đeo được ấn phong hầu,…cánh hồng bay bổng”.

=>Biết cảm thông trước nỗi vất vả, gian lao của chồng. Lời nói chân thành, thiết tha, thắm đượm tình nghĩa vợ chồng.

  • Khi xa chồng:
    • Mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi, thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được.
    • Khi mẹ chồng ốm: nàng hết sức thuốc thang lễ bái thần phật và lấy lời ngon ngọt khôn khéo khuyên lơn.
    • Khi mẹ chồng chết: nàng hết lời thương xót, phàm việc ma chay tế lễ lo liệu như đối với cha mẹ đẻ mình. 

-> Vũ Nương là người vợ thuỷ chung, yêu chồng tha thiết; là người mẹ hiền, người con dâu chu đáo, hiếu thảo.

  • Khi chồng nghi oan:
    • Vũ Nương đã cố phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình. Vũ Nương nói đến tình nghĩa vợ chồng, khẳng định tấm lòng thủy chung trong trắng, cầu xin chồng đừng nghi oan. Lúc bị dồn đẩy đến bước đường cùng, nàng đành mượn dòng nước sông quê để giãi tỏ tấm lòng trong trắng. Hành động tự trẫm mình của nàng là một hành động quyết liệt cuối cùng để bảo toàn danh dự.

Tóm lại, Vũ Nương là người vợ thủy chung, yêu chồng tha thiết, là người mẹ hiền, người con dâu hiếu thảo.

Câu 3: Vì sao Vũ Nương phải chịu đựng nỗi oan khuất? …

Vì sao Vũ Nương phải chịu đựng nỗi oan khuất? Từ đó em cảm nhận được điều gì về thân phận người phụ nữ dưới chế độ phong kiến?

Trả lời:

Vũ Nương phải chịu đựng nỗi oan khuất vì hai nguyên nhân chính:

  • Thứ nhất, do Trương Sinh quá đa nghi, hay ghen, gia trưởng, độc đoán. Trương Sinh đã không cho Vũ Nương cơ hội trình bày, thanh minh, không tin cả những nhân chứng bênh vực cho nàng, nhất quyết không nói ra duyên cớ để có cơ hội minh oan, mắng nhiếc và đuổi nàng đi.
  • Thứ hai. do xã hội phong kiến – Một xã hội gây ra bao bất công ấy, thân phận người phụ nữ thật bấp bênh, mong manh, bi thảm. Họ không được bênh vực chở che mà lại còn bị đối xử một cách bất công, vô lí, …

=>Từ đó ta thấy được thân phận người phụ nữ dưới chế độ phong kiến. Mặc dù, họ luôn thủy chung, son sắt, tần tảo và đầy đức hi sinh nhưng với xã hội trong nam khinh nữ thời bấy giờ đã khiến cho người phụ nữ không dưực chở che, bảo vộ. Bi kịch này cũng là lời tố cáo chiến tranh. Tác phẩm bày tỏ niềm cảm thương của tác giả đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ thời xưa.

Câu 4: Hãy nêu nhận xét về cách dẫn tình tiết câu chuyện, những lời trần thuật và lời đối đáp trong truyện.

Trả lời:

Cách dẫn dắt tình tiết câu chuyện tạo kịch tính, lôi cuốn. Từ những chi tiết hé mở, chuẩn bị thắt nút đến khi nút thắt ngày một chặt hơn đã tạo cho truyện trở nên hấp dẫn, sinh động. Trương Sinh ít học, đa nghi. Chi tiết “Song Trương Sinh có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức” là một chi tiết cài đặt sẵn, một chi tiết quan trọng, thể hiện tài kể chuyện của tác giả. Trương Sinh tin vào lời nói hồn nhiên của con trỏ một cách vội vàng, không suy xét trước sau. Vốn sẵn có tính hay ghen và nghi ngờ nên càng khiên Trương Sinh tin là có thật. Chàng đã không cho vợ có cơ hội thanh minh. Tinh huống bất ngờ và cũng rất khó thanh minh cho Vũ Nương. Nàng chỉ còn cách giải oan duy nhất là tìm đôn cái chết. Lời nói hồn nhiên của đứa trẻ đã gây ra mối nghi ngờ của Trương Sinh,và cũng chính đứa trẻ sau này đã giải mối nghi ngờ đó một cách tình cờ và dễ dàng. Trương Sinh tỉnh ngộ thì đã muộn. Tình tiết trong câu chuyện diễn ra một cách tự nhiên, hợp lí, hấp dẫn.

Những đoạn đối thoại, độc thoại của nhân vật được sắp xếp rất đúng chỗ, làm cho câu chuyện kể trở nên sinh động, góp phần khắc họa tâm lý nhân vật, tính cách nhân vật . Tuy những yếu tố đối thoại mới chỉ mức sơ khai, ban đầu, nhưng nó đã làm cho nhân vật có tiếng nói. Những lời độc thoại dài góp phần khẳng định những phẩm chất tốt đẹp và làm bộc lộ tính cách của nhân vật. Đoạn đối thoại giữa đứa con và Trương Sinh vừa đẩy truyện lên cao trào, vừa cởi nút câu chuyện.

Câu 5: Tìm những yếu tố kì ảo trong truyện. Đưa những yếu tố kì ảo…

Tìm những yếu tố kì ảo trong truyện. Đưa những yếu tố kì ảo vào một câu chuyện quen thuộc, tác giả nhằm thể hiện điều gì?

Trả lời:

Những yếu tố kỳ ảo trong truyện:

  • Phan Lang nằm mộng, thả rùa xanh.
  • Phan Lang lạc vào động rùa của Linh Phi, được Linh Phi cứu sống, đãi yến tiệc và gặp Vũ Nương….
  • Hình ảnh Vũ Nương xuất hiện khi Trương Sinh lập đàn tràng giải oan.

=> Nguyễn Dữ đã sử dụng cách đưa yếu tố truyền kì vào câu chuyện kết hợp với các yếu tố tả thực để tạo hiệu quả nghệ thuật về tính chân thực của truyện. Ngoài ra, đưa những yếu tố kì ảo vào truyện, tác giả còn muốn mở rộng phạm vi hiện thực, tạo ra cơ sở để minh oan cho Vũ Nương, khẳng định lòng trong trắng của nàng Đồng thời tạo ra một thế giới ước mơ, khát vọng của nhân dân về sự công bằng, bác ái. Một lần nữa tác giả muốn tố cáo chế độ phong kiến hà khắc đà không có chỗ cho người phụ nữ đẹp người, đẹp nết như Vũ Nương.

[Luyện tập] Hãy kể lại chuyện người con gái Nam Xương theo cách của em.

Trả lời:

Xưa có chàng Trương Sinh vừa cưới vợ xong đã phải đi lính. Giặc tan, Trương Sinh về, nghe lời nhỏ con nghi vợ mình không chung thủy. Vũ Nương bị oan, không thể thanh minh bèn gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn. Một đêm, Trương Sinh cùng con trai ngồi bên đèn, đứa con chỉ cái bóng trên tường và bảo nó chính là người hay đến đêm đêm. Lúc đó Trương Sinh mới hiểu ra vợ mình đã bị oan. Phan Lang tình cờ gặp Vũ Nương dưới thủy cung. Khi Phan Lang được trở về trần gian, Vũ Nương gửi chiếc hoa vàng cùng lời nhắn cho Trương Sinh. Trương Sinh lập dàn giải oan trên bến Hoàng Giang. Vũ Nương trở về ngồi trên chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng, lúc ẩn lúc hiện.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button
You cannot copy content of this page