Cách xếp loại học lực cấp 3 mới nhất

Nội Dung Bài Cách xếp loại học lực cấp 3 mới nhất

Cách xếp loại học lực cấp 3 mới nhất

Trong hoạt động giáo dục, xếp loại học lực là yếu tố quan trọng để đánh giá năng lực của học sinh. Vậy cách xếp loại học lực cấp 3 hay còn gọi là học sinh THPT mới nhất theo Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT như thế nào, chúng ta cùng đi tìm hiểu.
Từ năm học 2022-2023, theo lộ trình của Bộ giáo dục và đào tạo học sinh lớp 10 sẽ thực hiện đánh giá học lực và hạnh kiểm theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT về đánh giá học sinh THCS, THPT do năm 2022-2022, lớp 10 sẽ tiến hành cải cách, sử dụng bộ sách giáo khoa mới. Đối với các khối lớp còn lại vẫn thực hiện đánh giá, xếp loại học lực và hạnh kiểm theo quy định tại Thông tư 26. Mời các bạn tham khảo các quy định qua bài viết dưới đây.
I. Cách xếp loại học lực, hạnh kiểm học sinh theo Thông tư 22
1.1. Hạnh kiểm
Theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT, nhà trường sẽ chỉ được đánh giá về kết quả rèn luyện và kết quả học tập. Trong đó, kết quả rèn luyện của học sinh được đánh giá “căn cứ vào yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học quy định trong Chương trình tổng thể và yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù quy định trong Chương trình môn học trong Chương trình giáo dục phổ thông.”
Việc đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh được quy định theo các mức: Tốt, khá, đạt và chưa đạt.
1.2. Học lực
Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét
– Trong một học kì, kết quả học tập mỗi môn học của học sinh được đánh giá theo 01 (một) trong 02 (hai) mức: Đạt, Chưa đạt.
+ Mức Đạt: Có đủ số lần kiểm tra, đánh giá theo quy định tại Thông tư này và tất cả các lần được đánh giá mức Đạt.
+ Mức Chưa đạt: Các trường hợp còn lại.
– Cả năm học, kết quả học tập mỗi môn học của học sinh được đánh giá theo 01 (một) trong 02 (hai) mức: Đạt, Chưa đạt.
+ Mức Đạt: Kết quả học tập học kì II được đánh giá mức Đạt.
+ Mức Chưa đạt: Kết quả học tập học kì II được đánh giá mức Chưa đạt.
Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số
– Điểm trung bình môn học kì (sau đây viết tắt là ĐTBmhk) đối với mỗi môn học được tính như sau:

ĐTBmhk =

TĐĐGtx + 2 x ĐĐGgk + 3 x ĐĐGck

Số ĐĐGtx+ 5

TĐĐGtx: Tổng điểm đánh giá thường xuyên.
– Điểm trung bình môn cả năm (viết tắt là ĐTBmcn) được tính như sau:

ĐTBmcn =

ĐTBmhkI + 2 x ĐTBmhkII

3

ĐTBmhkI Điểm trung bình môn học kì I.
ĐTBmhkII: Điểm trung bình môn học kì II.
Kết quả học tập trong từng học kì, cả năm học
Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số, ĐTBmhk được sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong từng học kì, ĐTBmcn được sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong cả năm học. Kết quả học tập của học sinh trong từng học kì và cả năm học được đánh giá theo 01 (một) trong 04 (bốn) mức: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt.
a) Mức Tốt:
– Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Đạt.
– Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 6,5 điểm trở lên, trong đó có ít nhất 06 môn học có ĐTBmhk, ĐTBmcn đạt từ 8,0 điểm trở lên.
b) Mức Khá:
– Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Đạt.
– Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 5,0 điểm trở lên, trong đó có ít nhất 06 môn học có ĐTBmhk, ĐTBmcn đạt từ 6,5 điểm trở lên.
c) Mức Đạt:
– Có nhiều nhất 01 (một) môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Chưa đạt.
– Có ít nhất 06 (sáu) môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 5,0 điểm trở lên; không có môn học nào có ĐTBmhk, ĐTBmcn dưới 3,5 điểm.
d) Mức Chưa đạt: Các trường hợp còn lại.
II. Cách xếp loại học lực, hạnh kiểm học sinh theo Thông tư 26
1. Cách xếp loại học lực cấp 3 theo thông tư 26
Tiêu chuẩn xếp loại học lực học sinh trung học phổ thông (cấp 3) được quy định tại Điều 13 Quy chế ban hành kèm Thông tư 58, sửa đổi đổi bởi khoản 6 Điều 2 Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT như sau:
Xếp loại giỏi nếu có đủ các tiêu chuẩn:
– Điểm trung bình các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó điểm trung bình của 01 trong 03 môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ từ 8,0 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường trung học phổ thông (THPT) chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên từ 8,0 trở lên;
– Không có môn học nào điểm trung bình dưới 6,5;
– Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại đạt.
Xếp loại khá nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
– Điểm trung bình các môn học từ 6,5 trở lên, trong đó điểm trung bình của 01 trong 03 môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ từ 6,5 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên từ 6,5 trở lên;
– Không có môn học nào điểm trung bình dưới 5,0;
– Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại đạt.
Xếp loại trung bình nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
– Điểm trung bình các môn học từ 5,0 trở lên, trong đó điểm trung bình của 01 trong 03 môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ từ 5,0 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên từ 5,0 trở lên;
– Không có môn học nào điểm trung bình dưới 3,5;
– Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại đạt.
Xếp loại yếu nếu điểm trung bình các môn học từ 3,5 trở lên và không có môn học nào điểm trung bình dưới 2,0.
Xếp loại kém nếu thuộc các trường hợp còn lại.
Lưu ý:
– Nếu điểm trung bình (ĐTB) học kỳ hoặc ĐTB cả năm đạt mức của từng loại giỏi hoặc loại khá nhưng do kết quả của duy nhất một môn học nào đó thấp hơn mức quy định cho loại đó nên học lực bị xếp thấp xuống thì được điều chỉnh như sau:
– Nếu ĐTB học kỳ hoặc ĐTB cả năm đạt mức loại giỏi nhưng do kết quả của một môn học nào đó mà phải xuống loại trung bình thì được điều chỉnh xếp loại khá.
– Nếu ĐTB học kỳ hoặc ĐTB cả năm đạt mức loại giỏi nhưng do kết quả của một môn học nào đó mà phải xuống loại yếu thì được điều chỉnh xếp loại trung bình.
– Nếu ĐTB học kỳ hoặc ĐTB cả năm đạt mức loại khá nhưng do kết quả của một môn học nào đó mà phải xuống loại yếu thì được điều chỉnh xếp loại trung.
– Nếu ĐTB học kỳ hoặc ĐTB cả năm đạt mức loại khá nhưng do kết quả của một môn học nào đó mà phải xuống loại kém thì được điều chỉnh xếp loại yếu.
Ngoài ra, đối với học sinh khuyết tật, việc đánh giá kết quả giáo dục của học sinh được thực hiện theo nguyên tắc động viên, khuyến khích sự nỗ lực và tiến bộ của người học.
Đồng thời, kết quả giáo dục mà học sinh khuyết tật đáp ứng được yêu cầu chương trình giáo dục chung được đánh giá như đối với học sinh bình thường nhưng có giảm nhẹ yêu cầu về kết quả học tập (căn cứ khoản 6 Điều 1 Thông tư 26).
Công cụ tính điểm trung bình cả năm

2. Cách xếp loại hạnh kiểm học sinh THPT
Theo khoản 2 Điều 3 Quy chế ban hành kèm Thông tư 58, hạnh kiểm của học sinh được xếp thành 04 loại: Tốt, khá, trung bình, yếu sau mỗi học kỳ và cả năm học.
Trong đó, cũng theo Quy chế này, tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm học sinh được quy định tại Điều 4 như sau:
1. Loại tốt:
a) Thực hiện nghiêm túc nội quy nhà trường; chấp hành tốt luật pháp, quy định về trật tự, an toàn xã hội, an toàn giao thông; tích cực tham gia đấu tranh với các hành động tiêu cực, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội;
b) Luôn kính trọng thầy giáo, cô giáo, người lớn tuổi; thương yêu và giúp đỡ các em nhỏ tuổi; có ý thức xây dựng tập thể, đoàn kết, được các bạn tin yêu;
c) Tích cực rèn luyện phẩm chất đạo đức, có lối sống lành mạnh, giản dị, khiêm tốn; chăm lo giúp đỡ gia đình;
d) Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập, có ý thức vươn lên, trung thực trong cuộc sống, trong học tập;
đ) Tích cực rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường;
e) Tham gia đầy đủ các hoạt động giáo dục, các hoạt động do nhà trường tổ chức; tích cực tham gia các hoạt động của Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
g) Có thái độ và hành vi đúng đắn trong việc rèn luyện đạo đức, lối sống theo nội dung môn Giáo dục công dân.
2. Loại khá:
Thực hiện được những quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng chưa đạt đến mức độ của loại tốt; còn có thiếu sót nhưng kịp thời sửa chữa sau khi thầy giáo, cô giáo và các bạn góp ý.
3. Loại trung bình:
Có một số khuyết điểm trong việc thực hiện các quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng mức độ chưa nghiêm trọng; sau khi được nhắc nhở, giáo dục đã tiếp thu, sửa chữa nhưng tiến bộ còn chậm.
4. Loại yếu:
Chưa đạt tiêu chuẩn xếp loại trung bình hoặc có một trong các khuyết điểm sau đây:
a) Có sai phạm với tính chất nghiêm trọng hoặc lặp lại nhiều lần trong việc thực hiện quy định tại Khoản 1 Điều này, được giáo dục nhưng chưa sửa chữa;
b) Vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể của giáo viên, nhân viên nhà trường; xúc phạm danh dự, nhân phẩm của bạn hoặc của người khác;
c) Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi;
d) Đánh nhau, gây rối trật tự, trị an trong nhà trường hoặc ngoài xã hội; vi phạm an toàn giao thông; gây thiệt hại tài sản công, tài sản của người khác.
Trong các tiêu chuẩn xếp loại học lực trên, học sinh cần lưu ý về các hành vi như: Vô lễ, xúc phạm danh dự nhân phẩm của người khác; gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử; đánh nhau, gây rối trật tự trong hoặc ngoài nhà trường… để không bị đánh giá hạnh kiểm yếu.
Việc xếp loại hạnh kiểm cả năm học sẽ chủ yếu căn cứ vào xếp loại hạnh kiểm học kỳ II và sự tiến bộ của học sinh (theo Điều 3 Quy chế). Vì vậy, nếu học kỳ I học sinh có kết quả xếp loại hạnh kiểm chưa tốt thì vẫn có thể cố gẳng ở kỳ II để cải thiện xếp loại hạnh kiểm.
3. Cách tính điểm và tiêu chuẩn xếp loại về học lực:
3.1 Cách tính điểm:
a. Điểm trung bình học kỳ (ĐTB HK)
Điểm trung bình các bài kiểm tra (ĐTB kt) là trung bình cộng của điểm các bài kiểm tra sau khi đã tính hệ số (không tính điểm kiểm tra học kỳ).
Điểm trung bình môn học kỳ (ĐTB mhk) là trung bình cộng của 2 lần điểm trung bình các bài kiểm tra (ĐTB kt) và điểm kiểm tra học kỳ (ĐKT hk):

Điểm trung bình các môn học kỳ: Là trung bình cộng của các ĐTB mhk sau khi đã tính hệ số.
b. Điểm trung bình cả năm (ĐTB mcn) là trung bình cộng của ĐTB mhkI với 2 lần ĐTB mhkII

Điểm trung bình các môn học cả năm (ĐTB cn):

Các điểm trung bình chỉ lấy đến 1 chữ số thập phân
3.2 Tiêu chuẩn xếp loại học lực:
Loại giỏi: ĐTB các môn đạt từ 8 trở lên, không có ĐTB nào đạt dưới 6,5.
Loại khá: ĐTB các môn đạt từ 6,5 đến 7,9, không có ĐTB nào đạt dưới 5,0.
Loại trung bình: ĐTB các môn đạt từ 5 đến 6,4, không có ĐTB nào đạt dưới 3,5.
Loại yếu: ĐTB các môn đạt từ 3,5 đến 4,9, không có ĐTB nào đạt dưới 2,0.
Loại kém: các trường hợp còn lại.
Nếu do điểm trung bình của 1 môn quá kém là cho học sinh bị xếp loại học lực xuống từ 2 bậc trở lên thì học sinh được chiếu cố chỉ xuống 1 bậc.
4. Cách xét công nhận danh hiệu học sinh
Căn cứ khoản 8 Điều 1 Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT việc xét công nhận danh hiệu học sinh giỏi, học sinh tiên tiến được quy định như sau:
– Công nhận đạt danh hiệu học sinh giỏi học kì hoặc cả năm học, nếu đạt hạnh kiểm loại tốt và học lực loại giỏi.
– Công nhận đạt danh hiệu học sinh tiên tiến học kì hoặc cả năm học, nếu đạt hạnh kiểm từ loại khá trở lên và học lực từ loại khá trở lên.
– Học sinh đạt thành tích nổi bật hoặc có tiến bộ vượt bậc trong học tập, rèn luyện được Hiệu trưởng tặng giấy khen.
Như vậy, việc công nhận danh hiệu học sinh giỏi, học sinh tiên tiến sẽ được căn cứ vào xếp loại học lực và hạnh kiểm của học sinh. Học sinh phải đồng thời đạt hạnh kiểm tốt và học lực giỏi thì mới đạt học sinh giỏi. Các trường hợp học lực giỏi nhưng hạnh kiểm khá hoặc học lực khá hạnh kiểm tốt thì chỉ được học sinh tiên tiến.
Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục giáo dục đào tạo trong phần biểu mẫu nhé.
Cách xếp loại học lực cấp 2
Cách tính điểm trung bình môn THCS, THPT, Đại học

#Cách #xếp #loại #học #lực #cấp #mới #nhất

Trong các hoạt động giáo dục, xếp loại là một yếu tố quan trọng để đánh giá năng lực của học sinh. Vậy theo Thông tư 26/2020 / TT-BGDĐT thì xếp hạng học sinh THPT hay còn gọi là học sinh THPT mới nhất được quy định như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu nhé.

Từ năm học 2022-2023, học sinh lớp 10 được đánh giá học lực, hạnh kiểm theo Thông tư 22/2021 / TT-BGDĐT về đánh giá học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông, theo lộ trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm 2022-2022, lớp 10 sẽ được đổi mới với bộ sách giáo khoa mới. Các điểm còn lại vẫn được đánh giá xếp loại theo quy định tại Thông tư 26. Chi tiết tham khảo quy định sau.

1. Cách xếp loại học lực, hạnh kiểm của học sinh theo Thông tư 22

1.1.triển khai thực hiện

Theo Thông tư 22/2021 / TT-BGDĐT, các trường chỉ được đánh giá dựa trên kết quả rèn luyện và kết quả học tập. Trong đó, kết quả rèn luyện của học viên được “đánh giá về phẩm chất chính và năng lực toàn diện theo mức độ phù hợp với ngành học, bậc học quy định trong chương trình thạc sĩ, cũng như yêu cầu về năng lực cụ thể được quy định trong chương trình đào tạo ngành học nói chung. giáo dục trong khóa học. “

Kết quả rèn luyện của sinh viên được đánh giá theo các thang điểm: Tốt, Tốt, Đạt và Không đạt.

1.2. Năng lực học tập

Đối với các chủ đề được đánh giá bằng nhận xét

– Trong học kỳ, học lực của học sinh ở mỗi môn học được đánh giá theo mức 01 (1) trong 02 (2) mức: đạt, không đạt.

+ Đạt: Đủ số lần kiểm tra, đánh giá quy định tại thông báo này, các lần thi đều được đánh giá là đạt.

+ Mức độ không hài lòng: các trường hợp còn lại.

– Trong năm học, học lực của học sinh ở mỗi môn học được đánh giá 01 (1) trên 02 (2): Đạt, Không đạt.

+ Mức Đạt: Điểm học tập và mức đạt được đánh giá trong học kỳ thứ hai.

+ Mức không đạt: Học lực học kỳ II bị đánh giá là không đạt.

Các môn học có điểm tổng hợp

– Điểm trung bình học kỳ (sau đây gọi là DTE)mhk) cho mỗi môn học được tính như sau:

DTBmhk =

TDGDtx + 2 x TDgram + 3 x tiếng Anh và tiếng Phápck

số đơn vịgửi+ 5

TDDDgửi: Tổng điểm đánh giá định kỳ.

– Điểm trung bình cả năm (viết tắt là ĐTB.)mcn) được tính như sau:

DTBmcn =

DTBmhkI + 2 x điện thoại di độngmhkII

3

DTBmhkI Điểm trung bình học kỳ I.

DTBmhkII: Điểm trung bình học kỳ II.

Điểm học tập mỗi học kỳ và trong cả năm học

Đối với các môn học kết hợp đánh giá xếp loại thì lấy điểm trung bình để đánh giá học lực của học sinh trong từng học kỳ, điểm trung bình dùng để đánh giá học lực cả năm học của học sinh. Học lực của học sinh từng học kỳ và cả năm học được đánh giá theo mức 01 (1) của 04 (4) mức độ: Tốt, Khá, Đạt, Không đạt.

a) Loại tốt:

– Tất cả các môn học qua kiểm tra đánh giá xếp loại đạt.

– Tất cả các môn học đánh giá bằng tổ hợp nhận xét và điểm số đều cho điểm như nhau, điểm trung bình từ 6,5 trở lên, có ít nhất 06 môn đạt điểm trung bình từ 8,0 trở lên.

b) Mức độ khá:

– Tất cả các môn học qua kiểm tra đánh giá xếp loại đạt.

– Điểm trung bình các môn học kết hợp với phê bình và đánh giá đạt từ 5,0 trở lên, có ít nhất 06 môn đạt điểm trung bình từ 6,5 trở lên.

c) Đạt loại:

– Nhiều nhất 01 (một) đề tài bị đánh giá là không đạt.

– Có ít nhất 06 (sáu) môn học được đánh giá thông qua tổ hợp các phản biện đạt điểm trung bình từ 5,0 trở lên, không có môn nào bị điểm trung bình dưới 3,5.

d) không đạt đến mức: Các trường hợp khác.

2. Cách xếp loại học lực, hạnh kiểm của học sinh theo Thông tư 26

1. Thông tư 26 phân chia học lực THPT như thế nào?

Điều 13 của Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 58 quy định tiêu chuẩn xếp loại học sinh trung học phổ thông (Mức 3) và được sửa đổi bổ sung bởi Điều 2, khoản 6, Thông tư số 26/2020 / TT-BGDĐT như sau:

Khen Nếu các điều kiện sau được đáp ứng:

– Điểm trung bình từng môn đạt trên 8,0, trong đó điểm trung bình 03 môn 01 toán, văn, ngoại ngữ trên 8,0, riêng học sinh khối THPT chuyên THPT chuyên phải thêm điều kiện là điểm trung bình. điểm môn Văn đạt trên 8,0;

– Không có môn học nào có điểm trung bình dưới 6,5;

– Các chủ đề được đánh giá bằng cách thông qua các nhận xét.

Đánh giá tương tự Nếu các điều kiện sau được đáp ứng:

– Điểm trung bình mỗi môn đạt trên 6,5, trong đó điểm trung bình 03 môn 01 toán, văn, ngoại ngữ trên 6,5, riêng học sinh khối THPT chuyên THPT chuyên thì phải thêm điều kiện chuyên môn. GPA trên 6,5;

– không có môn học nào có điểm trung bình dưới 5,0;

– Các chủ đề được đánh giá bằng cách thông qua các nhận xét.

đánh giá trung bình Nếu các điều kiện sau được đáp ứng:

– Điểm trung bình từng môn đạt trên 5,0, trong đó điểm trung bình 03 môn 01 toán, văn, ngoại ngữ trên 5,0; riêng học sinh khối THPT chuyên trở lên yêu cầu nâng điểm trung bình môn chuyên. 5.0 trở lên;

– Không có môn học nào có điểm trung bình thấp hơn 3,5;

– Các chủ đề được đánh giá bằng cách thông qua các nhận xét.

Đánh giá yếu Nếu môn học có điểm trung bình từ 3.5 trở lên và không có môn học nào có điểm trung bình dưới 2.0.

Nếu trong các trường hợp còn lại thì điểm không tốt.

ghi chú:

– Điểm trung bình học kỳ (ĐTB) hoặc điểm trung bình cả năm đạt loại khá, giỏi của từng loại nhưng do chỉ có một môn học đạt dưới mức quy định đối với loại đó thì học lực sẽ bị xếp loại thấp hơn. Điều chỉnh như sau:

– Nếu điểm trung bình cả học kỳ hoặc trung bình cả năm đạt loại giỏi mà điểm môn học bị tụt xuống loại trung bình thì điều chỉnh xếp loại lên loại khá.

– Nếu điểm trung bình học kỳ hoặc kết quả kiểm tra cả năm đạt loại giỏi nhưng bị xếp loại yếu do điểm môn học thì được điều chỉnh điểm trung bình.

– Trường hợp học kỳ, cả năm có học lực từ trung bình khá trở lên mà bị xếp loại học lực xuống loại yếu thì điều chỉnh điểm trung bình.

– Nếu điểm kiểm tra trung bình học kỳ hoặc cả năm đạt loại giỏi, nhưng bị xếp loại kém do một môn học thì điểm yếu sẽ được điều chỉnh.

Ngoài ra, đối với học sinh khuyết tật, việc đánh giá kết quả học tập của học sinh được thực hiện theo nguyên tắc động viên, khuyến khích sự cố gắng, tiến bộ của người học.

Đồng thời, thành tích giáo dục của học sinh khuyết tật đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông được đánh giá tương đương với học sinh bình thường, nhưng yêu cầu về kết quả học tập có phần giảm nhẹ (theo Điều 1 khoản 6 Điều này. Luật. Thông tư số 26).

Máy tính trung bình hàng năm

2. Cách xếp loại hạnh kiểm của học sinh THPT

Theo Điều 3, khoản 2, Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 58, hạnh kiểm của học sinh được xếp thành 4 loại: khá, giỏi, trung bình và kém sau mỗi học kỳ và cả năm học.

Trong đó, theo quy chế này, Điều 4 quy định tiêu chuẩn cho điểm hạnh kiểm của học sinh như sau:

1. Loại tốt:

a) Chấp hành tốt nội quy của nhà trường; Tuân thủ pháp luật và các quy định về an ninh trật tự, an toàn xã hội, an toàn giao thông; Tích cực tham gia đấu tranh chống các hành vi xấu, phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội;

b) Luôn kính trọng thầy giáo, cô giáo, người lớn tuổi, yêu thương, giúp đỡ em nhỏ, có ý thức xây dựng tập thể, đoàn kết, được bạn tin cậy, quý mến;

c) Tích cực tu dưỡng đạo đức, lối sống lành mạnh, giản dị, khiêm tốn, chăm sóc, giúp đỡ các thành viên trong gia đình;

d) Hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập, năng động, trung thực trong cuộc sống và công việc;

d) Tích cực tập thể dục, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường;

e) Tham gia đầy đủ các hoạt động giáo dục và các hoạt động do nhà trường tổ chức; tích cực tham gia các hoạt động của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và Đội Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

g) Có thái độ, hành vi đúng đạo đức, lối sống theo nội dung môn học giáo dục công dân.

2. Loại Khá:

Những em đạt quy định tại khoản 1 Điều này nhưng chưa đạt mức khá, còn thiếu sót nhưng được thầy, cô và các bạn sửa chữa kịp thời.

3. Trung bình:

Việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này còn một số thiếu sót, nhưng mức độ chưa nghiêm trọng, đã được giáo dục tiếp thu, sửa chữa nhưng tiến độ còn chậm.

4. Loại yếu:

Không đáp ứng các tiêu chí xếp hạng trung bình hoặc có một trong các khuyết điểm sau:

a) Vi phạm nghiêm trọng hoặc nhiều lần trong việc thực hiện khoản đầu tiên của Điều này mà sau khi giáo dục mà chưa sửa chữa;

b) Vô lễ, xúc phạm nhân phẩm và danh dự, xâm phạm thể chất của giáo viên và nhân viên nhà trường; xúc phạm danh dự hoặc nhân phẩm của bạn hoặc người khác;

c) gian lận trong học tập, kiểm tra và thi cử;

d) Đánh nhau, gây rối trật tự, trị an trong trường học, xã hội; vi phạm an toàn giao thông; gây thiệt hại cho tài sản công hoặc tài sản của người khác.

Trong các tiêu chí xếp loại học lực trên, học sinh cần lưu ý những hành vi: vô lễ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác; gian lận trong học tập, thi cử, đánh nhau, gây hoang mang trong và ngoài nhà trường … kẻo bị đánh giá. như hành vi sai trái.

Xếp loại hạnh kiểm trong cả năm học sẽ chủ yếu dựa trên xếp loại hạnh kiểm học kỳ hai và sự tiến bộ của học sinh (theo Điều 3 của Quy chế). Vì vậy, nếu học sinh bị điểm kém trong học kỳ I vẫn có thể cố gắng cải thiện điểm hạnh kiểm trong học kỳ II.

3. Phương pháp cho điểm và Tiêu chí cho điểm trong học tập:

3.1 Phương pháp cho điểm:

Một loại. Điểm trung bình học kỳ (TD Hồng Kông)

  • Điểm trung bình của bài kiểm tra (GPA kt) là trung bình cộng của các điểm kiểm tra sau khi đã tính hệ số (không tính điểm kiểm tra học kỳ).
  • Điểm trung bình (GPA mhk) là trung bình cộng của 2 lần điểm trung bình (GPA kt) trong bài kiểm tra và 2 lần điểm trung bình (GPA hk) trong học kỳ:

DTBmhk = frac {(DTBKTtimes2) + ĐKTHK} {3}

Điểm trung bình học kỳ: Điểm trung bình của học sinh sau khi tính hệ số.

b.Điểm trung bình hàng năm (điểm trung bình mhkI) gấp 2 lần điểm trung bình của điểm mhkI

DTBmcn = frac {DTBmhkI + (DTBmhkIItimes2)} {3}

Điểm trung bình cho tất cả các môn học trong năm (GPA cn):

DTBcn = frac {ĐBhkI + (DTBhkIItimes2)} {3}

Điểm trung bình chỉ được làm tròn đến một chữ số thập phân

3.2 Tiêu chí chấm điểm trong học tập:

  • Loại giỏi: Điểm trung bình các môn từ 8 trở lên, không có môn nào dưới 6,5.
  • Loại khá: Trung bình các môn từ 6,5 đến 7,9, không có điểm trung bình nào dưới 5,0.
  • Trung bình: Điểm trung bình các môn từ 5 đến 6,4, không có điểm trung bình nào dưới 3,5.
  • Loại Yếu: Điểm trung bình tất cả các môn từ 3,5 đến 4,9, không có điểm trung bình nào dưới 2,0.
  • Loại kém: các trường hợp còn lại.

Nếu điểm trung bình môn học quá thấp, học sinh sẽ bị hạ bậc 2 trở lên và học sinh chỉ bị hạ bậc 1.

4. Cách thức xét công nhận danh hiệu sinh viên

Căn cứ Điều 1 Khoản 8 Thông tư số 26/2020 / TT-BGDĐT, việc bình xét, công nhận danh hiệu học sinh giỏi, học sinh tiên tiến được quy định như sau:

– Tuyên dương danh hiệu sinh viên xuất sắc Học kỳ hoặc cả năm học nếu đạt học lực khá, giỏi.

– Công nhận danh hiệu học sinh tiên tiến Học kỳ hoặc cả năm học, nếu học lực khá trở lên và có thành tích học tập từ loại khá trở lên.

Những học sinh có thành tích xuất sắc hoặc có nhiều tiến bộ trong học tập và rèn luyện sẽ được Hiệu trưởng tặng giấy khen.

Vì vậy, việc công nhận danh hiệu học sinh xuất sắc, học sinh tiên tiến sẽ căn cứ vào học lực và trình độ tư cách của học sinh. Học sinh phải đạt cả hạnh kiểm tốt và học lực giỏi để trở thành học sinh giỏi. Những trường hợp có học lực giỏi nhưng hạnh kiểm tốt, học lực giỏi chỉ được xét tặng học sinh tiên tiến.

Mời các bạn đọc thêm giáo dục một phần biểu mẫu Làm hài lòng.

  • Khả năng học tập cấp độ 2 được phân loại như thế nào
  • Cách tính điểm trung bình cộng của THCS, THPT và đại học

Xem thêm thông tin Cách xếp loại học lực cấp 3 mới nhất

Cách xếp loại học lực cấp 3 mới nhất

Trong hoạt động giáo dục, xếp loại học lực là yếu tố quan trọng để đánh giá năng lực của học sinh. Vậy cách xếp loại học lực cấp 3 hay còn gọi là học sinh THPT mới nhất theo Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT như thế nào, chúng ta cùng đi tìm hiểu.
Từ năm học 2022-2023, theo lộ trình của Bộ giáo dục và đào tạo học sinh lớp 10 sẽ thực hiện đánh giá học lực và hạnh kiểm theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT về đánh giá học sinh THCS, THPT do năm 2022-2022, lớp 10 sẽ tiến hành cải cách, sử dụng bộ sách giáo khoa mới. Đối với các khối lớp còn lại vẫn thực hiện đánh giá, xếp loại học lực và hạnh kiểm theo quy định tại Thông tư 26. Mời các bạn tham khảo các quy định qua bài viết dưới đây.
I. Cách xếp loại học lực, hạnh kiểm học sinh theo Thông tư 22
1.1. Hạnh kiểm
Theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT, nhà trường sẽ chỉ được đánh giá về kết quả rèn luyện và kết quả học tập. Trong đó, kết quả rèn luyện của học sinh được đánh giá “căn cứ vào yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học quy định trong Chương trình tổng thể và yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù quy định trong Chương trình môn học trong Chương trình giáo dục phổ thông.”
Việc đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh được quy định theo các mức: Tốt, khá, đạt và chưa đạt.
1.2. Học lực
Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét
– Trong một học kì, kết quả học tập mỗi môn học của học sinh được đánh giá theo 01 (một) trong 02 (hai) mức: Đạt, Chưa đạt.
+ Mức Đạt: Có đủ số lần kiểm tra, đánh giá theo quy định tại Thông tư này và tất cả các lần được đánh giá mức Đạt.
+ Mức Chưa đạt: Các trường hợp còn lại.
– Cả năm học, kết quả học tập mỗi môn học của học sinh được đánh giá theo 01 (một) trong 02 (hai) mức: Đạt, Chưa đạt.
+ Mức Đạt: Kết quả học tập học kì II được đánh giá mức Đạt.
+ Mức Chưa đạt: Kết quả học tập học kì II được đánh giá mức Chưa đạt.
Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số
– Điểm trung bình môn học kì (sau đây viết tắt là ĐTBmhk) đối với mỗi môn học được tính như sau:

ĐTBmhk =

TĐĐGtx + 2 x ĐĐGgk + 3 x ĐĐGck

Số ĐĐGtx+ 5

TĐĐGtx: Tổng điểm đánh giá thường xuyên.
– Điểm trung bình môn cả năm (viết tắt là ĐTBmcn) được tính như sau:

ĐTBmcn =

ĐTBmhkI + 2 x ĐTBmhkII

3

ĐTBmhkI Điểm trung bình môn học kì I.
ĐTBmhkII: Điểm trung bình môn học kì II.
Kết quả học tập trong từng học kì, cả năm học
Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số, ĐTBmhk được sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong từng học kì, ĐTBmcn được sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong cả năm học. Kết quả học tập của học sinh trong từng học kì và cả năm học được đánh giá theo 01 (một) trong 04 (bốn) mức: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt.
a) Mức Tốt:
– Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Đạt.
– Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 6,5 điểm trở lên, trong đó có ít nhất 06 môn học có ĐTBmhk, ĐTBmcn đạt từ 8,0 điểm trở lên.
b) Mức Khá:
– Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Đạt.
– Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 5,0 điểm trở lên, trong đó có ít nhất 06 môn học có ĐTBmhk, ĐTBmcn đạt từ 6,5 điểm trở lên.
c) Mức Đạt:
– Có nhiều nhất 01 (một) môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Chưa đạt.
– Có ít nhất 06 (sáu) môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 5,0 điểm trở lên; không có môn học nào có ĐTBmhk, ĐTBmcn dưới 3,5 điểm.
d) Mức Chưa đạt: Các trường hợp còn lại.
II. Cách xếp loại học lực, hạnh kiểm học sinh theo Thông tư 26
1. Cách xếp loại học lực cấp 3 theo thông tư 26
Tiêu chuẩn xếp loại học lực học sinh trung học phổ thông (cấp 3) được quy định tại Điều 13 Quy chế ban hành kèm Thông tư 58, sửa đổi đổi bởi khoản 6 Điều 2 Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT như sau:
Xếp loại giỏi nếu có đủ các tiêu chuẩn:
– Điểm trung bình các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó điểm trung bình của 01 trong 03 môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ từ 8,0 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường trung học phổ thông (THPT) chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên từ 8,0 trở lên;
– Không có môn học nào điểm trung bình dưới 6,5;
– Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại đạt.
Xếp loại khá nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
– Điểm trung bình các môn học từ 6,5 trở lên, trong đó điểm trung bình của 01 trong 03 môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ từ 6,5 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên từ 6,5 trở lên;
– Không có môn học nào điểm trung bình dưới 5,0;
– Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại đạt.
Xếp loại trung bình nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
– Điểm trung bình các môn học từ 5,0 trở lên, trong đó điểm trung bình của 01 trong 03 môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ từ 5,0 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên từ 5,0 trở lên;
– Không có môn học nào điểm trung bình dưới 3,5;
– Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại đạt.
Xếp loại yếu nếu điểm trung bình các môn học từ 3,5 trở lên và không có môn học nào điểm trung bình dưới 2,0.
Xếp loại kém nếu thuộc các trường hợp còn lại.
Lưu ý:
– Nếu điểm trung bình (ĐTB) học kỳ hoặc ĐTB cả năm đạt mức của từng loại giỏi hoặc loại khá nhưng do kết quả của duy nhất một môn học nào đó thấp hơn mức quy định cho loại đó nên học lực bị xếp thấp xuống thì được điều chỉnh như sau:
– Nếu ĐTB học kỳ hoặc ĐTB cả năm đạt mức loại giỏi nhưng do kết quả của một môn học nào đó mà phải xuống loại trung bình thì được điều chỉnh xếp loại khá.
– Nếu ĐTB học kỳ hoặc ĐTB cả năm đạt mức loại giỏi nhưng do kết quả của một môn học nào đó mà phải xuống loại yếu thì được điều chỉnh xếp loại trung bình.
– Nếu ĐTB học kỳ hoặc ĐTB cả năm đạt mức loại khá nhưng do kết quả của một môn học nào đó mà phải xuống loại yếu thì được điều chỉnh xếp loại trung.
– Nếu ĐTB học kỳ hoặc ĐTB cả năm đạt mức loại khá nhưng do kết quả của một môn học nào đó mà phải xuống loại kém thì được điều chỉnh xếp loại yếu.
Ngoài ra, đối với học sinh khuyết tật, việc đánh giá kết quả giáo dục của học sinh được thực hiện theo nguyên tắc động viên, khuyến khích sự nỗ lực và tiến bộ của người học.
Đồng thời, kết quả giáo dục mà học sinh khuyết tật đáp ứng được yêu cầu chương trình giáo dục chung được đánh giá như đối với học sinh bình thường nhưng có giảm nhẹ yêu cầu về kết quả học tập (căn cứ khoản 6 Điều 1 Thông tư 26).
Công cụ tính điểm trung bình cả năm

2. Cách xếp loại hạnh kiểm học sinh THPT
Theo khoản 2 Điều 3 Quy chế ban hành kèm Thông tư 58, hạnh kiểm của học sinh được xếp thành 04 loại: Tốt, khá, trung bình, yếu sau mỗi học kỳ và cả năm học.
Trong đó, cũng theo Quy chế này, tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm học sinh được quy định tại Điều 4 như sau:
1. Loại tốt:
a) Thực hiện nghiêm túc nội quy nhà trường; chấp hành tốt luật pháp, quy định về trật tự, an toàn xã hội, an toàn giao thông; tích cực tham gia đấu tranh với các hành động tiêu cực, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội;
b) Luôn kính trọng thầy giáo, cô giáo, người lớn tuổi; thương yêu và giúp đỡ các em nhỏ tuổi; có ý thức xây dựng tập thể, đoàn kết, được các bạn tin yêu;
c) Tích cực rèn luyện phẩm chất đạo đức, có lối sống lành mạnh, giản dị, khiêm tốn; chăm lo giúp đỡ gia đình;
d) Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập, có ý thức vươn lên, trung thực trong cuộc sống, trong học tập;
đ) Tích cực rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường;
e) Tham gia đầy đủ các hoạt động giáo dục, các hoạt động do nhà trường tổ chức; tích cực tham gia các hoạt động của Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
g) Có thái độ và hành vi đúng đắn trong việc rèn luyện đạo đức, lối sống theo nội dung môn Giáo dục công dân.
2. Loại khá:
Thực hiện được những quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng chưa đạt đến mức độ của loại tốt; còn có thiếu sót nhưng kịp thời sửa chữa sau khi thầy giáo, cô giáo và các bạn góp ý.
3. Loại trung bình:
Có một số khuyết điểm trong việc thực hiện các quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng mức độ chưa nghiêm trọng; sau khi được nhắc nhở, giáo dục đã tiếp thu, sửa chữa nhưng tiến bộ còn chậm.
4. Loại yếu:
Chưa đạt tiêu chuẩn xếp loại trung bình hoặc có một trong các khuyết điểm sau đây:
a) Có sai phạm với tính chất nghiêm trọng hoặc lặp lại nhiều lần trong việc thực hiện quy định tại Khoản 1 Điều này, được giáo dục nhưng chưa sửa chữa;
b) Vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể của giáo viên, nhân viên nhà trường; xúc phạm danh dự, nhân phẩm của bạn hoặc của người khác;
c) Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi;
d) Đánh nhau, gây rối trật tự, trị an trong nhà trường hoặc ngoài xã hội; vi phạm an toàn giao thông; gây thiệt hại tài sản công, tài sản của người khác.
Trong các tiêu chuẩn xếp loại học lực trên, học sinh cần lưu ý về các hành vi như: Vô lễ, xúc phạm danh dự nhân phẩm của người khác; gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử; đánh nhau, gây rối trật tự trong hoặc ngoài nhà trường… để không bị đánh giá hạnh kiểm yếu.
Việc xếp loại hạnh kiểm cả năm học sẽ chủ yếu căn cứ vào xếp loại hạnh kiểm học kỳ II và sự tiến bộ của học sinh (theo Điều 3 Quy chế). Vì vậy, nếu học kỳ I học sinh có kết quả xếp loại hạnh kiểm chưa tốt thì vẫn có thể cố gẳng ở kỳ II để cải thiện xếp loại hạnh kiểm.
3. Cách tính điểm và tiêu chuẩn xếp loại về học lực:
3.1 Cách tính điểm:
a. Điểm trung bình học kỳ (ĐTB HK)
Điểm trung bình các bài kiểm tra (ĐTB kt) là trung bình cộng của điểm các bài kiểm tra sau khi đã tính hệ số (không tính điểm kiểm tra học kỳ).
Điểm trung bình môn học kỳ (ĐTB mhk) là trung bình cộng của 2 lần điểm trung bình các bài kiểm tra (ĐTB kt) và điểm kiểm tra học kỳ (ĐKT hk):

Điểm trung bình các môn học kỳ: Là trung bình cộng của các ĐTB mhk sau khi đã tính hệ số.
b. Điểm trung bình cả năm (ĐTB mcn) là trung bình cộng của ĐTB mhkI với 2 lần ĐTB mhkII

Điểm trung bình các môn học cả năm (ĐTB cn):

Các điểm trung bình chỉ lấy đến 1 chữ số thập phân
3.2 Tiêu chuẩn xếp loại học lực:
Loại giỏi: ĐTB các môn đạt từ 8 trở lên, không có ĐTB nào đạt dưới 6,5.
Loại khá: ĐTB các môn đạt từ 6,5 đến 7,9, không có ĐTB nào đạt dưới 5,0.
Loại trung bình: ĐTB các môn đạt từ 5 đến 6,4, không có ĐTB nào đạt dưới 3,5.
Loại yếu: ĐTB các môn đạt từ 3,5 đến 4,9, không có ĐTB nào đạt dưới 2,0.
Loại kém: các trường hợp còn lại.
Nếu do điểm trung bình của 1 môn quá kém là cho học sinh bị xếp loại học lực xuống từ 2 bậc trở lên thì học sinh được chiếu cố chỉ xuống 1 bậc.
4. Cách xét công nhận danh hiệu học sinh
Căn cứ khoản 8 Điều 1 Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT việc xét công nhận danh hiệu học sinh giỏi, học sinh tiên tiến được quy định như sau:
– Công nhận đạt danh hiệu học sinh giỏi học kì hoặc cả năm học, nếu đạt hạnh kiểm loại tốt và học lực loại giỏi.
– Công nhận đạt danh hiệu học sinh tiên tiến học kì hoặc cả năm học, nếu đạt hạnh kiểm từ loại khá trở lên và học lực từ loại khá trở lên.
– Học sinh đạt thành tích nổi bật hoặc có tiến bộ vượt bậc trong học tập, rèn luyện được Hiệu trưởng tặng giấy khen.
Như vậy, việc công nhận danh hiệu học sinh giỏi, học sinh tiên tiến sẽ được căn cứ vào xếp loại học lực và hạnh kiểm của học sinh. Học sinh phải đồng thời đạt hạnh kiểm tốt và học lực giỏi thì mới đạt học sinh giỏi. Các trường hợp học lực giỏi nhưng hạnh kiểm khá hoặc học lực khá hạnh kiểm tốt thì chỉ được học sinh tiên tiến.
Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục giáo dục đào tạo trong phần biểu mẫu nhé.
Cách xếp loại học lực cấp 2
Cách tính điểm trung bình môn THCS, THPT, Đại học

#Cách #xếp #loại #học #lực #cấp #mới #nhất

  • Tổng hợp: Sky Park Residence
  • #Cách #xếp #loại #học #lực #cấp #mới #nhất

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button