Đề thi học kì 2 lớp 6 Giáo dục công dân năm học 2020 – 2021 kèm đáp án

Nội Dung Bài Đề thi học kì 2 lớp 6 Giáo dục công dân năm học 2020 – 2021 kèm đáp án

Đề thi học kì 2 lớp 6 Giáo dục công dân 5 học 2020 – 2021 kèm đáp án

Đề thi học kì 2 lớp 6 Giáo dục công dân 5 học 2020 – 2021 kèm đáp án, bao gồm 3 đề thi, có kèm theo cả đáp án để học trò ôn tập, đoàn luyện tri thức nhằm đạt kết quả tốt nhất cho kì thi cuối kì II. Mời các em tham khảo.
1. Ma trận đề thi học kì 2 lớp 6 Giáo dục công dân

Cấp độ Tên chủ đề (nội dung)
Nhận biết
Thông hiểu
Áp dụng
Áp dụng cao
Tổng số câu – Tổng số điểm

TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL

Thực hiện thứ tự an toàn giao thông
0,5 đ

2 đ

1 đ

Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ con

1 đ

1 đ

Quyền và phận sự học tập

0,5 đ

1 đ

1 đ

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở
0,5 đ

Quyền được luật pháp bảo hộ về tính mệnh, cơ thể, sức khỏe, danh dự và phẩm chất.

0,5 đ

0,5 đ

Quyền được đảm bảo kín đáo, an toàn về thư tín, dế yêu, điện tín

0,5 đ

Tổng số câu
Tổng số điểm

2

2
1 đ

½ +1/2

1
0,5 đ

½ +½ + ½
3 đ

½
0,5 đ

1

9
10

2. Đề thi học kì 2 lớp 6 Giáo dục công dân số 1

PHÒNG GD-ĐT…….
TRƯỜNG…….

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2020 – 2021Môn: Giáo dục công dân 6Thời gian làm bài: 45 phút
(Không kể thời kì phát đề)

I. Trắc nghiệm: (3 điểm, mỗi câu đúng 0.5 điểm)
Câu 1: Khi phát hiện người phạm tội quả tang thì chủ thể nào dưới đây có quyền bắt người?
A. Công an.B. Viện Kiểm sát.C. Những người nhưng luật pháp cho phép.D. Bất cứ ai.
Câu 2: Hình tròn, nền màu xanh lam, trên nền có hình vẽ màu trắng thuộc loại biển báo nào?
A. Biển báo cấmB. Biển hiệu lệnhC. Biển báo nguy hiểmD. Biển hướng dẫn.
Câu 3: Việc làm nào dưới đây ko vi phạm quyền bất khả xâm phạm về cơ thể của công dân?
A. Bắt và giam cấm 2 người cãi nhau ngoài đường.B. Thuê côn đồ chặn đường đánh ghen tuông.C. Bắt giữ người đang phạm tội quả tang.D. Gọi chị tới đánh bạn cùng lớp do nghi ngại bạn lấy trộm tiền.
Câu 4. Việc làm nào dưới đây trình bày sự công bình trong giáo dục?
A. Học trò dân tộc thiểu số ko được đi học.B. Giàu hay nghèo đều được đi học.C. 40 tuổi là quá tuổi để tham dự học.D. Trẻ em lang thang ko được đi học.
Câu 5: Hành vi xem trộm dế yêu đã vi phạm quyền nào trong những quyền sau?
A. Quyền được học tập của công dân.B. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.C. Quyền được luật pháp bảo hộ về tính mệnh, cơ thể, sức khỏe, danh dự và phẩm chất.D. Quyền được đảm bảo kín đáo, an toàn về thư tín, dế yêu, điện tín.
Câu 6: Quyền bất khả xâm phạm chỗ ở được quy định tại điều mấy Hiến pháp 2013?
A. Điều 22B. Điều 21C. Điều 20D. Điều 23
II. Tự luận (5 điểm)
Câu 7 (3 điểm):
a) Thực hiện thứ tự, an toàn giao thông có ý nghĩa như thế nào đối với tư nhân và xã hội?
b) Là học trò em hãy kể 5 việc làm chi tiết của mình để góp phần bảo đảm thứ tự an toàn giao thông ?
Câu 8 (2 điểm):
a) Các quyền trẻ con theo Công ước Liên hợp quốc có thể phân thành mấy nhóm quyền? Ấy là những nhóm quyền nào?
b) Em hãy kể 1 số quyền chi tiết trong nhóm quyền sống còn, nhóm quyền tăng trưởng?
III. Bài tập cảnh huống (2 điểm)
Câu 9: Nam là 1 học trò chăm ngoan. Nhà Nam rất gieo neo, sau Nam còn có 2 em sinh đôi. Đang học lớp 6 thì mẹ mất, bố thì cũng đau ốm luôn. Nam có thể phải nghỉ học ở nhà để lao động giúp bố và chăm nom em.
a) Nếu là Nam, trong cảnh ngộ ấy, em sẽ khắc phục gieo neo như thế nào?
b) Em và các bạn trong lớp sẽ làm gì để giúp sức bạn giải quyết gieo neo, tiếp diễn tới lớp học?
2.1. Đáp án đề thi học kì 2 lớp 6 Giáo dục công dân số 1
I. Phần trắc nghiệm:

1 B
2 B
3 C

4 B
5D
6 A

II. Phần tự luận:
Câu 7 (3 đ)

a) Thực hiện thứ tự, an toàn giao thông có ý nghĩa như thế nào đối với tư nhân và xã hội (2 điểm):
Giữ an toàn cho bản thân, yên tâm cho gia đình và người nhà. Tránh được việc phải nộp phạt những hành vi vi phạm giao thông ko đáng có.
Giúp giao thông được thông thoáng, tránh ắc tắc, chuyển di thuận tiện. Góp phần hình thành văn hóa giao thông lành mạnh và tân tiến.

b) HS kể 5 việc làm chi tiết của mình để góp phần bảo đảm thứ tự an toàn giao thông (1 điểm)
Câu 8:
a) Các quyền trẻ con theo Công ước Liên hợp quốc có thể phân thành mấy 4 nhóm quyền, ấy là những nhóm quyền sau: quyền sống còn, quyền bảo vệ, quyền tăng trưởng toàn diện, quyền tham dự. (1 điểm)
b) HS kể đúng 1 số quyền chi tiết trong nhóm quyền sống còn, nhóm quyền tăng trưởng (1đ)
Phần III. Bài tập cảnh huống.
Câu 9:
a) 1 số giải pháp có thể vận dụng (1 điểm)

Bố trí 1 thời khắc biểu có lí để vừa học được vừa giúp bố trông em và làm việc nhà.
Bàn với bố nhờ sự phân phối giúp sức của họ hàng người nhà
Trình bày với cô giáo chủ nhiệm để cô cùng các bạn trong lớp, ban phụ huynh lớp, nhà trường thông suốt cảnh ngộ để có giải pháp giúp sức san sớt: giảm học phí, trao học bổng vượt khó, phân phối sách vở…

b) Em và các bạn trong lớp có thể để giúp sức bạn giải quyết gieo neo, tiếp diễn tới lớp học bằng cách: (1 điểm)

Khích lệ cổ vũ bạn vượt qua gieo neo.
Quyên góp ủng hộ bạn sách vở, đồ dùng học tập.
Tới chơi nhà thăm bố ốm, chơi với em, đón đưa em giúp bạn.
Kiếm tìm sự ủng hộ của những nhà tài trợ hảo tâm để giúp sức gia đình bạn.

3. Đề thi học kì 2 lớp 6 Giáo dục công dân số 2
Câu 1: Cho tới hiện tại, Công ước về quyền trẻ con có bao lăm thành viên ?
A. 194.
B. 195.
C. 196.
D. 197.
Câu 2: Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ con có mặt trên thị trường 5 nào?
A. 1989.
B. 1998.
C. 1986
D. 1987.
Câu 3: Quyền căn bản của trẻ con bao gồm các nhóm quyền nào?
A. Nhóm quyền: sống còn, bảo vệ, tăng trưởng và tham dự.
B. Nhóm quyền: sống còn, học tập, tăng trưởng và vui chơi.
C. Nhóm quyền: sống còn, bảo vệ, vui chơi và tăng trưởng.
D. Nhóm quyền: sống còn, vui chơi, tiêu khiển và tăng trưởng.
Câu 4: Trẻ em lúc sinh ra được tiêm vacxin viêm gan B không tính tiền đề cập nhóm quyền nào?
A. Nhóm quyền bảo vệ.
B. Nhóm quyền sống còn.
C. Nhóm quyền tăng trưởng.
D. Nhóm quyền tham dự.
Câu 5: Người sử dụng lao động thuê học trò D 12 tuổi để làm bốc vác hàng hóa. Người sử dụng lao động vi phạm nhóm quyền nào?
A. Nhóm quyền tăng trưởng.
B. Nhóm quyền sống còn.
C. Nhóm quyền bảo vệ.
D. Nhóm quyền tham dự.
Câu 6: Tại trường học em được tham dự các hoạt động thể dục thể thao, văn hóa văn nghệ chào mừng các ngày kỉ niệm: 20/11, 26/3, 8/3. Các hoạt động ấy đề cập nhóm quyền nào ?
A. Nhóm quyền tăng trưởng.
B. Nhóm quyền sống còn.
C. Nhóm quyền bảo vệ.
D. Nhóm quyền tham dự.
Câu 7: Người công dân Việt Nam tối đa được mang mấy quốc tịch?
A. Nhiều quốc tịch.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 8: Điều 19, Luật Quốc tịch 2008 quy định những người nhập quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài trừ trường hợp nào?
A. Chủ tịch nước cho phép.
B. Bổ ích cho nhà nước CHXHCN Việt Nam.
C. Có công sức đặc trưng cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Quốc gia.
D. Cả A,B, C.
Câu 9: Loại giấy má nào đủ chứng minh em là công dân nước CHXHCN Việt Nam ?
A. Giđó khai sinh.
B. Hộ chiếu.
C. Chứng minh thư.
D. Cả A,B, C.
Câu 10: Các tội liên can đến xâm phạm an ninh tổ quốc như: điệp viên, phản bội đất nước, khủng bố…bị tước quyền công dân bao lăm lâu?
A. 1 – 5 5.
B. 2 – 3 5 .
C. 3 – 4 5.
D. Cả đời.
Câu 11: Hình tròn viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ màu đen thuộc loại biển báo nào?
A. Biển báo cấm.
B. Biển báo nguy khốn.
C. Biển hiệu lệnh.
D. Biển hướng dẫn.
Câu 12: Hình tam giác đều, viền đỏ, nền màu vàng, trên nền có hình vẽ màu đen thuộc loại biển báo nào ?
A. Biển báo cấm.
B. Biển báo nguy khốn.
C. Biển hiệu lệnh.
D. Biển hướng dẫn.
Câu 13: Hình tròn, nền màu xanh lam, trên nền có hình vẽ màu trắng thuộc loại biển báo nào ?
A. Biển báo cấm.
B. Biển báo nguy khốn.
C. Biển hiệu lệnh.
D. Biển hướng dẫn.
Câu 14: Hình chữ nhật/hình vuông, nền màu xanh lam thuộc loại biển báo nào ?
A. Biển báo cấm.
B. Biển báo nguy khốn.
C. Biển hiệu lệnh.
D. Biển hướng dẫn.
Câu 15: Trẻ em bao lăm tuổi được lái xe có dung tích xi lanh dưới 50cm3?
A. Từ đủ 16 tuổi tới dưới 18 tuổi.
B. Từ 16 tuổi tới dưới 18 tuổi.
C. Từ đủ 14 tuổi tới dưới 16 tuổi.
D. Từ 14 tuổi tới dưới 16 tuổi.
Câu 16: Cần bảo đảm an toàn giao thông ở các loại hệ thống đường nào?
A. Đường sắt, đường thủy, đường hàng ko, đường bộ.
B. Đường hàng ko, đường bộ.
C. Đường thủy, đường hàng ko.
D. Cả A và B.
Câu 17: Thành ngữ: Đi 1 ngày đàng học 1 sàng khôn đề cập điều gì?
A. Vai trò của tự học.
B. Vai trò của tự nhận thức.
C. Vai trò của việc học.
D. Vai trò của tư nhân.
Câu 18: Luật giáo dục do cơ quan nào ban hành?
A. Quốc hội.
B. Chủ tịch nước.
C. Bộ trưởng Bộ Giáo dục.
D. Tổng Bí thơ.
Câu 19: Nhà nước tiến hành công bình trong giáo dục trình bày thuộc tính gì?
A. Tính nhân đạo.
B. Tính nhân bản.
C. Tính đồng đẳng.
D. Cả A và B.
Câu 20: Nhà nước phổ cập giáo dục ở các ngành học nào ?
A. Giáo dục măng non.
B. Giáo dục tiểu học.
C. Giáo dục THCS.
D. Cả A,B, C.
Câu 21: Việc làm nào dưới đây ko vi phạm quyền bất khả xâm phạm về cơ thể của công dân?
A. Tự tiện bắt người và giam cấm người vì lí do ko chính đáng.
B. Tự tiện bắt người và giam cấm người trái luật pháp.
C. Bắt giữ người đang phạm tội quả tang.
D. Bắt giữ người do nghi ngại.
Câu 22: Công an bắt người trong trường hợp nào dưới đây thì ko vi phạm quyền bất khả xâm phạm của công dân?
A. Hai học trò đang gây sự với nhau tại sân trường.
B. Hai láng giềng đang cãi nhau.
C. Chị B đơm đặt, nói xấu người khác.
D. 1 người đang bẻ khóa lấy trộm chìa khóa.
Câu 23: Công dân bị bắt lúc có quyết định hoặc xem xét của cơ quan nhà nước nào?
A. Tòa án.
B. Viện Kiểm sát.
C. Công an tỉnh.
D. Cả A, B.
Câu 24: Khi phát hiện người phạm tội quả tang thì chủ thể nào dưới đây có quyền bắt người?
A. Công an.
B. Những người nhưng luật pháp cho phép.
C. Bất cứ ai.
D. Viện Kiểm sát.
Câu 25: Nam và Sơn là HS lớp 6B ngồi cạnh nhau. 1 hôm, Sơn bị mất chiếc bút máy rất đẹp vừa mới sắm.Tìm mãi không thấy, Sơn đổ tội cho Nam lấy cắp. Nam và Sơn mập tiếng, tức quá Nam đã xông vào đánh Sơn chảy cả máu mũi. Nam đã vi phạm quyền nào ?
A. Nam vi phạm quyền bất khả xâm phạm về cơ thể.
B. Nam ko vi phạm quyền nào.
C. Nam vi phạm quyền được luật pháp bảo hộ tính mệnh và sức khỏe.
D. Nam vi phạm quyền được luật pháp bảo hộ về danh dự và phẩm chất.
Câu 26: Ông C là Chủ tịch huyện X, do bị tố giác trong việc sai phép sử dụn đất nên ông C đã bị đi tù. Điều ấy đề cập điều gì của luật pháp?
A. Tính đồng đẳng.
B. Không đồng đẳng.
C. Tính dân chủ.
D. Tính công khai.
Câu 27: Quyền căn bản của công dân bao gồm các quyền?
A. Quyền được luật pháp bảo hộ về tính mệnh, cơ thể.
B. Quyền được luật pháp bảo hộ về sức khỏe, danh dự và phẩm chất.
C. Quyền bầu cử và ứng cử.
D. Cả A và B.
Câu 28: Việc làm nào dưới đây là xâm hại tới tính mệnh, sức khỏe, danh dự và phẩm chất của người khác?
A. Ba má phê bình lúc con mắc lỗi.
B. Bắt giữ tên trộm lúc lẻn vào nhà.
C. Bắt người theo quy định của Tòa án.
D. Đánh người gây thương tích vì dị đồng ý kiến.
Câu 29: Người nào tự tiện khám xét trái luật pháp chỗ ở của người khác thì có thể bị phạt vẻ ngoài nào ?
A. Phạt cảnh cáo.
B. Cải tạo ko giao giữ.
C. Phạt tù.
D. Cả A,B, C.
Câu 30: A là bạn thân của B, do thích đọc truyện conan nên B hay sang nhà A mượn, có lần nhà A ko có người nào ở nhà, B tự tiện mở cửa lên phòng của A trả cuốn truyện và lấy cuốn truyện mới về đọc. Hành động ấy vi phạm quyền nào sau đây?
A. Vi phạm quyền bất khả xâm phạm về cơ thể.
B. Vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
C. Vi phạm quyền được luật pháp bảo hộ tính mệnh và sức khỏe.
D. Vi phạm quyền được luật pháp bảo hộ về danh dự và phẩm chất.
Câu 31: Công dân có quyền được các cơ quan nhà nước và mọi người tôn trọng chỗ ở, ko người nào được tự tiện vào chỗ ở của người khác nếu ko được người ấy đồng ý, trừ trường hợp lí luật cho phép đề cập quyền nào của công dân ?
A. Quyền bất khả xâm phạm về cơ thể.
B. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
C. Quyền được luật pháp bảo hộ tính mệnh và sức khỏe.
D. Quyền được luật pháp bảo hộ về danh dự và phẩm chất.
Câu 32: Người nào tự tiện khám xét trái luật pháp chỗ ở của người khác thì có thể bị phạt bao lăm 5 tù?
A. Từ 3 tháng tới 1 5.
B. Từ 2 tháng tới 1 5.
C. Từ 5 tháng tới 2 5.
D. Từ 7 tháng tới 2 5.
Câu 33: Nghi ngờ nhà ông Q trộm cắp xe đạp nhà mình nên ông T đã rình nhà ông Q đi vắng để lẻn vào nhà rà soát lấy chứng cứ. Biết được điều ấy vợ ông T đã ngăn cản ông mà ông T vẫn cố tình làm. Trong cảnh huống này người nào là người ko vi phạm luật pháp?
A. Ông Q và vợ ông T.
B. Ông T.
C. Vợ ông T.
D. Ông T và vợ ông T.
Câu 34: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của người khác được quy định tại điều nào, hiến pháp 5 nào?
A. Điều 19, Hiến pháp 2011.
B. Điều 20, Hiến pháp 2011.
C. Điều 21, Hiến pháp 2013.
D. Điều 22, Hiến pháp 2013.
Câu 35: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở có ý tức là?
A. Bảo vệ chỗ ở của công dân.
B. Ngăn chặn các hành vi tự tiện khám xét nhà..
C. Tôn trọng chỗ ở của người khác.
D. Cả A,B, C.
Câu 36: Đọc trộm tin nhắn của bạn học cùng lớp vi phạm quyền nào?
A. Quyền được luật pháp bảo hộ về tính mệnh, cơ thể.
B. Quyền được luật pháp bảo hộ về sức khỏe, danh dự và phẩm chất.
C. Quyền bầu cử và ứng cử.
D. Quyền được bảo đảm an toàn và kín đáo thư tín, dế yêu, điện tín.
Câu 37: Nếu mách nhỏ hoặc phát tán tư liệu, tài liệu thuộc kín đáo đời tư của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, phẩm chất bị phạt bao lăm ?
A. 01 – 1,5 triệu đồng.
B. 01 – 2 triệu đồng.
C. 500 – 1 triệu đồng.
D. Không bị phạt.
Câu 38: Mức phạt cao nhất lúc đọc trộm thư tín, dế yêu, điện tín của người khác là bao lâu?
A. 03 5 tù.
B. 01 5 tù.
C. Cảnh cáo.
D. Trung thân.
Câu 39: Quyền được bảo đảm an toàn và kín đáo thư tín, dế yêu, điện tín thuộc loại quyền nào ?
A. Quyền được luật pháp bảo hộ về tính mệnh, cơ thể.
B. Quyền được luật pháp bảo hộ về sức khỏe, danh dự và phẩm chất.
C. Quyền dân chủ.
D. Quyền tự do căn bản.
Câu 40: Được xem thư tín, dế yêu, điện tín của người khác lúc nào?
A. Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
B. Người ấy cho phép.
C. Đọc giùm người bị khiếm thị.
D. Cả A, B, C.
3.1. Đáp án đề thi học kì 2 lớp 6 Giáo dục công dân số 2

Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án

1
D
11
A
21
C
31
B

2
A
12
B
22
D
31
A

3
A
13
C
23
D
33
A

4
B
14
D
24
C
34
D

5
C
15
A
25
D
35
D

6
A
16
D
26
A
36
D

7
A
17
C
27
D
37
A

8
D
18
A
28
D
38
A

9
D
19
A
29
D
39
D

10
A
20
D
30
B
40
D

4. Đề thi học kì 2 lớp 6 Giáo dục công dân số 3
Đề rà soát GDCD lớp 6
Thời gian làm bài: 45 phút
Câu 1: Quyền được bảo đảm an toàn và kín đáo về thư tín, dế yêu, điện tín có tức là
A. Không người nào có quyền kiểm soát thư tín, dế yêu, điện tín của tư nhân.
B. Thư tín, dế yêu, điện tín của tư nhân được bảo đảm an toàn và kín đáo.
C. Không người nào có quyền can thiệp vào thư tín, dế yêu, điện tín của tư nhân.
D. Không tổ chức nào có quyền can thiệp vào thư tín, dế yêu, điện tín của tư nhân. .
Câu 2: Ý nghĩa của quyền được bảo đảm an toàn và kín đáo thư tín, dế yêu, điện tín là?
A. Bảo đảm đời sống riêng tây cho mỗi tư nhân.
B. Bảo đảm quyền cho mỗi công dân dân chủ.
C. Bảo đảm quyền tự chủ của mỗi tư nhân.
D. Bảo đảm sự công bình cho mỗi tư nhân.
Câu 3 : Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và kín đáo thư tín, dế yêu, điện tín?
A. Kiểm tra số lượng thư trước lúc gửi.
B. Trả lại thư vì ko đúng tên người nhận.
C. Đọc giùm thư cho bạn khiếm thị.
D. Bóc xem các thư bị gửi nhầm.
Câu 4 : Đọc trộm tin nhắn của bạn học cùng lớp vi phạm quyền nào?
A. Quyền được luật pháp bảo hộ về tính mệnh, cơ thể.
B. Quyền được luật pháp bảo hộ về sức khỏe, danh dự và phẩm chất.
C. Quyền bầu cử và ứng cử.
D. Quyền được bảo đảm an toàn và kín đáo thư tín, dế yêu, điện tín.
Câu 5: Nếu mách nhỏ hoặc phát tán tư liệu, tài liệu thuộc kín đáo đời tư của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, phẩm chất bị phạt bao lăm ?
A. 01 – 1,5 triệu đồng.
B. 01 – 2 triệu đồng.
C. 500 – 1 triệu đồng.
D. Không bị phạt.
Câu 6: Công dân có quyền được các cơ quan nhà nước và mọi người tôn trọng chỗ ở, ko người nào được tự tiện vào chỗ ở của người khác nếu ko được người ấy đồng ý, trừ trường hợp lí luật cho phép đề cập quyền nào của công dân ?
A. Quyền bất khả xâm phạm về cơ thể.
B. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
C. Quyền được luật pháp bảo hộ tính mệnh và sức khỏe.
D. Quyền được luật pháp bảo hộ về danh dự và phẩm chất.
Câu 7: Người nào tự tiện khám xét trái luật pháp chỗ ở của người khác thì có thể bị phạt bao lăm 5 tù?
A. Từ 3 tháng tới 1 5.
B. Từ 2 tháng tới 1 5.
C. Từ 5 tháng tới 2 5.
D. Từ 7 tháng tới 2 5.
Câu 8: Nghi ngờ nhà ông Q trộm cắp xe đạp nhà mình nên ông T đã rình nhà ông Q đi vắng để lẻn vào nhà rà soát lấy chứng cứ. Biết được điều ấy vợ ông T đã ngăn cản ông mà ông T vẫn cố tình làm. Trong cảnh huống này người nào là người ko vi phạm luật pháp?
A. Ông Q và vợ ông T.
B. Ông T.
C. Vợ ông T.
D. Ông T và vợ ông T.
Câu 9: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của người khác được quy định tại điều nào, hiến pháp 5 nào?
A. Điều 19, Hiến pháp 2011.
B. Điều 20, Hiến pháp 2011.
C. Điều 21, Hiến pháp 2013.
D. Điều 22, Hiến pháp 2013.
Câu 10: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở có ý tức là?
A. Bảo vệ chỗ ở của công dân.
B. Ngăn chặn các hành vi tự tiện khám xét nhà..
C. Tôn trọng chỗ ở của người khác.
D. Cả A,B, C.
Câu 11: Việc làm nào dưới đây ko vi phạm quyền bất khả xâm phạm về cơ thể của công dân?
A. Tự tiện bắt người và giam cấm người vì lí do ko chính đáng.
B. Tự tiện bắt người và giam cấm người trái luật pháp.
C. Bắt giữ người đang phạm tội quả tang.
D. Bắt giữ người do nghi ngại.
Câu 12: Công an bắt người trong trường hợp nào dưới đây thì ko vi phạm quyền bất khả xâm phạm của công dân?
A. Hai học trò đang gây sự với nhau tại sân trường.
B. Hai láng giềng đang cãi nhau.
C. Chị B đơm đặt, nói xấu người khác.
D. 1 người đang bẻ khóa lấy trộm chìa khóa.
Câu 13 : Công dân bị bắt lúc có quyết định hoặc xem xét của cơ quan nhà nước nào?
A. Tòa án.
B. Viện Kiểm sát.
C. Công an tỉnh.
D. Cả A, B.
Câu 14 : Khi phát hiện người phạm tội quả tang thì chủ thể nào dưới đây có quyền bắt người?
A. Công an.
B. Những người nhưng luật pháp cho phép.
C. Bất cứ ai.
D. Viện Kiểm sát.
Câu 15: Nam và Sơn là HS lớp 6B ngồi cạnh nhau. 1 hôm, Sơn bị mất chiếc bút máy rất đẹp vừa mới sắm.Tìm mãi không thấy, Sơn đổ tội cho Nam lấy cắp. Nam và Sơn mập tiếng, tức quá Nam đã xông vào đánh Sơn chảy cả máu mũi. Nam đã vi phạm quyền nào ?
A. Nam vi phạm quyền bất khả xâm phạm về cơ thể.
B. Nam ko vi phạm quyền nào.
C. Nam vi phạm quyền được luật pháp bảo hộ tính mệnh và sức khỏe.
D. Nam vi phạm quyền được luật pháp bảo hộ về danh dự và phẩm chất.
Câu 16: Miễn học phí cho học trò nghèo trình bày thuộc tính gì của giáo dục?
A. Đồng đẳng.
B. Không đồng đẳng.
C. Dân chủ.
D. Công khai.
Câu 17: Thành ngữ : Đi 1 ngày đàng học 1 sàng khôn đề cập điều gì?
A. Vai trò của tự học.
B. Vai trò của tự nhận thức.
C. Vai trò của việc học.
D. Vai trò của tư nhân.
Câu 18: Luật giáo dục do cơ quan nào ban hành?
A. Quốc hội.
B. Chủ tịch nước.
C. Bộ trưởng Bộ Giáo dục.
D. Tổng Bí thơ.
Câu 19: Nhà nước tiến hành công bình trong giáo dục trình bày thuộc tính gì?
A. Tính nhân đạo.
B. Tính nhân bản.
C. Tính đồng đẳng.
D. Cả A và B.
Câu 20: Nhà nước phổ cập giáo dục ở các ngành học nào ?
A. Giáo dục măng non.
B. Giáo dục tiểu học.
C. Giáo dục THCS.
D. Cả A,B, C.
Câu 21: Hình tròn viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ màu đen thuộc loại biển báo nào?
A. Biển báo cấm.
B. Biển báo nguy khốn.
C. Biển hiệu lệnh.
D. Biển hướng dẫn.
Câu 22: Hình tam giác đều, viền đỏ, nền màu vàng, trên nền có hình vẽ màu đen thuộc loại biển báo nào ?
A. Biển báo cấm.
B. Biển báo nguy khốn.
C. Biển hiệu lệnh.
D. Biển hướng dẫn.
Câu 23 : Hình tròn, nền màu xanh lam, trên nền có hình vẽ màu trắng thuộc loại biển báo nào ?
A. Biển báo cấm.
B. Biển báo nguy khốn.
C. Biển hiệu lệnh.
D. Biển hướng dẫn.
Câu 24 : Hình chữ nhật/hình vuông, nền màu xanh lam thuộc loại biển báo nào ?
A. Biển báo cấm.
B. Biển báo nguy khốn.
C. Biển hiệu lệnh.
D. Biển hướng dẫn.
Câu 25: Trẻ em bao lăm tuổi được lái xe có dung tích xi lanh dưới 50cm3?
A. Từ đủ 16 tuổi tới dưới 18 tuổi.
B. Từ 16 tuổi tới dưới 18 tuổi.
C. Từ đủ 14 tuổi tới dưới 16 tuổi.
D. Từ 14 tuổi tới dưới 16 tuổi.
Câu 26: Để phân biệt người Việt Nam và người nước ngoài ta căn cứ vào đâu?
A. Luật Quốc tịch Việt Nam.
B. Luật hôn nhân và gia đình.
C. Luật đất đai.
D. Luật trẻ con.
Câu 27: Luật Quốc tịch Việt Nam được ban hành vào 5 nào?
A. 1985.
B. 1986.
C. 1987.
D. 1988.
Câu 28: Người công dân Việt Nam tối đa được mang mấy quốc tịch?
A. Nhiều quốc tịch.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 29: Điều 19, Luật Quốc tịch 2008 quy định những người nhập quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài trừ trường hợp nào?
A. Chủ tịch nước cho phép.
B. Bổ ích cho nhà nước CHXHCN Việt Nam.
C. Có công sức đặc trưng cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Quốc gia.
D. Cả A,B, C.
Câu 30: Loại giấy má nào đủ chứng minh em là công dân nước CHXHCN Việt Nam ?
A. Giđó khai sinh.
B. Hộ chiếu.
C. Chứng minh thư.
D. Cả A,B, C.
Câu 31: Các tội liên can đến xâm phạm an ninh tổ quốc như: điệp viên, phản bội đất nước, khủng bố…bị tước quyền công dân bao lăm lâu?
A. 1 – 5 5.
B. 2 – 3 5 .
C. 3 – 4 5.
D. Cả đời.
Câu 32: Cho tới hiện tại, Công ước về quyền trẻ con có bao lăm thành viên ?
A. 194.
B. 195.
C. 196.
D. 197.
Câu 33: Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ con có mặt trên thị trường 5 nào?
A. 1989.
B. 1998.
C. 1986
D. 1987.
Câu 34 : Quyền căn bản của trẻ con bao gồm các nhóm quyền nào?
A. Nhóm quyền: sống còn, bảo vệ, tăng trưởng và tham dự.
B. Nhóm quyền : sống còn, học tập, tăng trưởng và vui chơi.
C. Nhóm quyền : sống còn, bảo vệ, vui chơi và tăng trưởng.
D. Nhóm quyền : sống còn, vui chơi, tiêu khiển và tăng trưởng.
Câu 35 : Trẻ em lúc sinh ra được tiêm vacxin viêm gan B không tính tiền đề cập nhóm quyền nào?
A. Nhóm quyền bảo vệ.
B. Nhóm quyền sống còn.
C. Nhóm quyền tăng trưởng.
D. Nhóm quyền tham dự.
Câu 36: Người sử dụng lao động thuê học trò D 12 tuổi để làm bốc vác hàng hóa. Người sử dụng lao động vi phạm nhóm quyền nào?
A. Nhóm quyền tăng trưởng.
B. Nhóm quyền sống còn.
C. Nhóm quyền bảo vệ.
D. Nhóm quyền tham dự.
Câu 37: Tại trường học em được tham dự các hoạt động thể dục thể thao, văn hóa văn nghệ chào mừng các ngày kỉ niệm : 20/11, 26/3, 8/3. Các hoạt động ấy đề cập nhóm quyền nào ?
A. Nhóm quyền tăng trưởng.
B. Nhóm quyền sống còn.
C. Nhóm quyền bảo vệ.
D. Nhóm quyền tham dự.
Câu 38: Tại buổi sinh hoạt lớp, em đứng lên phát biểu ý kiến của mình về việc tổ chức cắm trại nhân dịp kỉ niệm 26/3. Trong cảnh huống này em đã sử dụng nhóm quyền nào?
A. Nhóm quyền tăng trưởng.
B. Nhóm quyền sống còn.
C. Nhóm quyền bảo vệ.
D. Nhóm quyền tham dự.
Câu 39: Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ con có bao lăm điều và bao lăm quyền?
A. 54 điều, 29 quyền.
B. 53 điều, 25 quyền.
C. 52 điều, 27 quyền.
D. 51 điều, 23 quyền.
Câu 40 : An và Khoa ranh cãi với nhau về quyền học tập, Khoa nói: Tớ chẳng thích học ở lớp này tí nào cả vì toàn các bạn nghèo. Đúng ra các bạn đó ko được đi học mới đúng. Em có nhận xét gì về cách nghĩ suy của bạn Khoa ?
A. Khoa hiểu tương tự là đúng vì người nghèo thì chỉ được đi làm ko được đi học.
B. Khoa hiểu tương tự là đúng vì người nghèo ko có tiền để thanh toán đi học.
C. Khoa hiểu tương tự là sai vì người nghèo và người giàu đều đồng đẳng trước luật pháp.
D. Khoa hiểu tương tự là đúng vì có tiền mới được đi học.
4.1. Đáp án đề thi học kì 2 lớp 6 Giáo dục công dân số 3

Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án

1
B
11
C
21
A
31
A

2
A
12
D
22
B
31
D

3
D
13
D
23
C
33
A

4
D
14
C
24
D
34
A

5
A
15
D
25
A
35
B

6
B
16
A
26
A
36
C

7
A
17
C
27
D
37
A

8
A
18
A
28
A
38
D

9
D
19
A
29
D
39
A

10
D
20
D
30
D
40
C

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu dụng khác trên phân mục Học tập thuộc mục Tài liệu.

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Đề #thi #học #kì #lớp #Giáo #dục #công #dân #5 #học #kèm #đáp #án

Đề thi học kì 2 lớp 6 Giáo dục công dân 5 học 2020 – 2021 kèm đáp án, bao gồm 3 đề thi, có kèm theo cả đáp án để học trò ôn tập, đoàn luyện tri thức nhằm đạt kết quả tốt nhất cho kì thi cuối kì II. Mời các em tham khảo.

1. Ma trận đề thi học kì 2 lớp 6 Giáo dục công dân

Cấp đTên chủ đề (nội dung) Nhận biết Thông hiểu Áp dụng Áp dụng cao Tổng số câu – Tổng số điểm
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
Thực hiện thứ tự an toàn giao thông 0,5 đ 2 đ 1 đ
Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ con 1 đ 1 đ
Quyền và phận sự học tập 0,5 đ 1 đ 1 đ
Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở 0,5 đ
Quyền được luật pháp bảo hộ về tính mệnh, cơ thể, sức khỏe, danh dự và phẩm chất. 0,5 đ 0,5 đ
Quyền được đảm bảo kín đáo, an toàn về thư tín, dế yêu, điện tín 0,5 đ

Tổng số câu

Tổng số điểm

2

2

1 đ

½ +1/2

1

0,5 đ

½ +½ + ½

3 đ

½

0,5 đ

1

9

10

2. Đề thi học kì 2 lớp 6 Giáo dục công dân số 1

PHÒNG GD-ĐT…….

TRƯỜNG…….

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2020 – 2021
Môn: Giáo dục công dân 6
Thời gian làm bài: 45 phút

(Không kể thời kì phát đề)

I. Trắc nghiệm: (3 điểm, mỗi câu đúng 0.5 điểm)

Câu 1: Khi phát hiện người phạm tội quả tang thì chủ thể nào dưới đây có quyền bắt người?

A. Công an.
B. Viện Kiểm sát.
C. Những người nhưng luật pháp cho phép.
D. Bất cứ ai.

Câu 2: Hình tròn, nền màu xanh lam, trên nền có hình vẽ màu trắng thuộc loại biển báo nào?

A. Biển báo cấm
B. Biển hiệu lệnh
C. Biển báo nguy khốn
D. Biển hướng dẫn.

Câu 3: Việc làm nào dưới đây ko vi phạm quyền bất khả xâm phạm về cơ thể của công dân?

A. Bắt và giam cấm 2 người cãi nhau ngoài đường.
B. Thuê côn đồ chặn đường đánh ghen tuông.
C. Bắt giữ người đang phạm tội quả tang.
D. Gọi chị tới đánh bạn cùng lớp do nghi ngại bạn lấy trộm tiền.

Câu 4. Việc làm nào dưới đây trình bày sự công bình trong giáo dục?

A. Học trò dân tộc thiểu số ko được đi học.
B. Giàu hay nghèo đều được đi học.
C. 40 tuổi là quá tuổi để tham dự học.
D. Trẻ em lang thang ko được đi học.

Câu 5: Hành vi xem trộm dế yêu đã vi phạm quyền nào trong những quyền sau?

A. Quyền được học tập của công dân.
B. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
C. Quyền được luật pháp bảo hộ về tính mệnh, cơ thể, sức khỏe, danh dự và phẩm chất.
D. Quyền được đảm bảo kín đáo, an toàn về thư tín, dế yêu, điện tín.

Câu 6: Quyền bất khả xâm phạm chỗ ở được quy định tại điều mấy Hiến pháp 2013?

A. Điều 22
B. Điều 21
C. Điều 20
D. Điều 23

II. Tự luận (5 điểm)

Câu 7 (3 điểm):

a) Thực hiện thứ tự, an toàn giao thông có ý nghĩa như thế nào đối với tư nhân và xã hội?

b) Là học trò em hãy kể 5 việc làm chi tiết của mình để góp phần bảo đảm thứ tự an toàn giao thông ?

Câu 8 (2 điểm):

a) Các quyền trẻ con theo Công ước Liên hợp quốc có thể phân thành mấy nhóm quyền? Ấy là những nhóm quyền nào?

b) Em hãy kể 1 số quyền chi tiết trong nhóm quyền sống còn, nhóm quyền tăng trưởng?

III. Bài tập cảnh huống (2 điểm)

Câu 9: Nam là 1 học trò chăm ngoan. Nhà Nam rất gieo neo, sau Nam còn có 2 em sinh đôi. Đang học lớp 6 thì mẹ mất, bố thì cũng đau ốm luôn. Nam có thể phải nghỉ học ở nhà để lao động giúp bố và chăm nom em.

a) Nếu là Nam, trong cảnh ngộ ấy, em sẽ khắc phục gieo neo như thế nào?

b) Em và các bạn trong lớp sẽ làm gì để giúp sức bạn giải quyết gieo neo, tiếp diễn tới lớp học?

2.1. Đáp án đề thi học kì 2 lớp 6 Giáo dục công dân số 1

I. Phần trắc nghiệm:

1 B 2 B 3 C
4 B 5D 6 A

II. Phần tự luận:

Câu 7 (3 đ)

  • a) Thực hiện thứ tự, an toàn giao thông có ý nghĩa như thế nào đối với tư nhân và xã hội (2 điểm):
  • Giữ an toàn cho bản thân, yên tâm cho gia đình và người nhà. Tránh được việc phải nộp phạt những hành vi vi phạm giao thông ko đáng có.
  • Giúp giao thông được thông thoáng, tránh ắc tắc, chuyển di thuận tiện. Góp phần hình thành văn hóa giao thông lành mạnh và tân tiến.

b) HS kể 5 việc làm chi tiết của mình để góp phần bảo đảm thứ tự an toàn giao thông (1 điểm)

Câu 8:

a) Các quyền trẻ con theo Công ước Liên hợp quốc có thể phân thành mấy 4 nhóm quyền, ấy là những nhóm quyền sau: quyền sống còn, quyền bảo vệ, quyền tăng trưởng toàn diện, quyền tham dự. (1 điểm)

b) HS kể đúng 1 số quyền chi tiết trong nhóm quyền sống còn, nhóm quyền tăng trưởng (1đ)

Phần III. Bài tập cảnh huống.

Câu 9:

a) 1 số giải pháp có thể vận dụng (1 điểm)

  • Bố trí 1 thời khắc biểu có lí để vừa học được vừa giúp bố trông em và làm việc nhà.
  • Bàn với bố nhờ sự phân phối giúp sức của họ hàng người nhà
  • Trình bày với cô giáo chủ nhiệm để cô cùng các bạn trong lớp, ban phụ huynh lớp, nhà trường thông suốt cảnh ngộ để có giải pháp giúp sức san sớt: giảm học phí, trao học bổng vượt khó, phân phối sách vở…

b) Em và các bạn trong lớp có thể để giúp sức bạn giải quyết gieo neo, tiếp diễn tới lớp học bằng cách: (1 điểm)

  • Khích lệ cổ vũ bạn vượt qua gieo neo.
  • Quyên góp ủng hộ bạn sách vở, đồ dùng học tập.
  • Tới chơi nhà thăm bố ốm, chơi với em, đón đưa em giúp bạn.
  • Kiếm tìm sự ủng hộ của những nhà tài trợ hảo tâm để giúp sức gia đình bạn.

3. Đề thi học kì 2 lớp 6 Giáo dục công dân số 2

Câu 1: Cho tới hiện tại, Công ước về quyền trẻ con có bao lăm thành viên ?

A. 194.

B. 195.

C. 196.

D. 197.

Câu 2: Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ con có mặt trên thị trường 5 nào?

A. 1989.

B. 1998.

C. 1986

D. 1987.

Câu 3: Quyền căn bản của trẻ con bao gồm các nhóm quyền nào?

A. Nhóm quyền: sống còn, bảo vệ, tăng trưởng và tham dự.

B. Nhóm quyền: sống còn, học tập, tăng trưởng và vui chơi.

C. Nhóm quyền: sống còn, bảo vệ, vui chơi và tăng trưởng.

D. Nhóm quyền: sống còn, vui chơi, tiêu khiển và tăng trưởng.

Câu 4: Trẻ em lúc sinh ra được tiêm vacxin viêm gan B không tính tiền đề cập nhóm quyền nào?

A. Nhóm quyền bảo vệ.

B. Nhóm quyền sống còn.

C. Nhóm quyền tăng trưởng.

D. Nhóm quyền tham dự.

Câu 5: Người sử dụng lao động thuê học trò D 12 tuổi để làm bốc vác hàng hóa. Người sử dụng lao động vi phạm nhóm quyền nào?

A. Nhóm quyền tăng trưởng.

B. Nhóm quyền sống còn.

C. Nhóm quyền bảo vệ.

D. Nhóm quyền tham dự.

Câu 6: Tại trường học em được tham dự các hoạt động thể dục thể thao, văn hóa văn nghệ chào mừng các ngày kỉ niệm: 20/11, 26/3, 8/3. Các hoạt động ấy đề cập nhóm quyền nào ?

A. Nhóm quyền tăng trưởng.

B. Nhóm quyền sống còn.

C. Nhóm quyền bảo vệ.

D. Nhóm quyền tham dự.

Câu 7: Người công dân Việt Nam tối đa được mang mấy quốc tịch?

A. Nhiều quốc tịch.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Câu 8: Điều 19, Luật Quốc tịch 2008 quy định những người nhập quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài trừ trường hợp nào?

A. Chủ tịch nước cho phép.

B. Bổ ích cho nhà nước CHXHCN Việt Nam.

C. Có công sức đặc trưng cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Quốc gia.

D. Cả A,B, C.

Câu 9: Loại giấy má nào đủ chứng minh em là công dân nước CHXHCN Việt Nam ?

A. Giđó khai sinh.

B. Hộ chiếu.

C. Chứng minh thư.

D. Cả A,B, C.

Câu 10: Các tội liên can đến xâm phạm an ninh tổ quốc như: điệp viên, phản bội đất nước, khủng bố…bị tước quyền công dân bao lăm lâu?

A. 1 – 5 5.

B. 2 – 3 5 .

C. 3 – 4 5.

D. Cả đời.

Câu 11: Hình tròn viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ màu đen thuộc loại biển báo nào?

A. Biển báo cấm.

B. Biển báo nguy khốn.

C. Biển hiệu lệnh.

D. Biển hướng dẫn.

Câu 12: Hình tam giác đều, viền đỏ, nền màu vàng, trên nền có hình vẽ màu đen thuộc loại biển báo nào ?

A. Biển báo cấm.

B. Biển báo nguy khốn.

C. Biển hiệu lệnh.

D. Biển hướng dẫn.

Câu 13: Hình tròn, nền màu xanh lam, trên nền có hình vẽ màu trắng thuộc loại biển báo nào ?

A. Biển báo cấm.

B. Biển báo nguy khốn.

C. Biển hiệu lệnh.

D. Biển hướng dẫn.

Câu 14: Hình chữ nhật/hình vuông, nền màu xanh lam thuộc loại biển báo nào ?

A. Biển báo cấm.

B. Biển báo nguy khốn.

C. Biển hiệu lệnh.

D. Biển hướng dẫn.

Câu 15: Trẻ em bao lăm tuổi được lái xe có dung tích xi lanh dưới 50cm3?

A. Từ đủ 16 tuổi tới dưới 18 tuổi.

B. Từ 16 tuổi tới dưới 18 tuổi.

C. Từ đủ 14 tuổi tới dưới 16 tuổi.

D. Từ 14 tuổi tới dưới 16 tuổi.

Câu 16: Cần bảo đảm an toàn giao thông ở các loại hệ thống đường nào?

A. Đường sắt, đường thủy, đường hàng ko, đường bộ.

B. Đường hàng ko, đường bộ.

C. Đường thủy, đường hàng ko.

D. Cả A và B.

Câu 17: Thành ngữ: Đi 1 ngày đàng học 1 sàng khôn đề cập điều gì?

A. Vai trò của tự học.

B. Vai trò của tự nhận thức.

C. Vai trò của việc học.

D. Vai trò của tư nhân.

Câu 18: Luật giáo dục do cơ quan nào ban hành?

A. Quốc hội.

B. Chủ tịch nước.

C. Bộ trưởng Bộ Giáo dục.

D. Tổng Bí thơ.

Câu 19: Nhà nước tiến hành công bình trong giáo dục trình bày thuộc tính gì?

A. Tính nhân đạo.

B. Tính nhân bản.

C. Tính đồng đẳng.

D. Cả A và B.

Câu 20: Nhà nước phổ cập giáo dục ở các ngành học nào ?

A. Giáo dục măng non.

B. Giáo dục tiểu học.

C. Giáo dục THCS.

D. Cả A,B, C.

Câu 21: Việc làm nào dưới đây ko vi phạm quyền bất khả xâm phạm về cơ thể của công dân?

A. Tự tiện bắt người và giam cấm người vì lí do ko chính đáng.

B. Tự tiện bắt người và giam cấm người trái luật pháp.

C. Bắt giữ người đang phạm tội quả tang.

D. Bắt giữ người do nghi ngại.

Câu 22: Công an bắt người trong trường hợp nào dưới đây thì ko vi phạm quyền bất khả xâm phạm của công dân?

A. Hai học trò đang gây sự với nhau tại sân trường.

B. Hai láng giềng đang cãi nhau.

C. Chị B đơm đặt, nói xấu người khác.

D. 1 người đang bẻ khóa lấy trộm chìa khóa.

Câu 23: Công dân bị bắt lúc có quyết định hoặc xem xét của cơ quan nhà nước nào?

A. Tòa án.

B. Viện Kiểm sát.

C. Công an tỉnh.

D. Cả A, B.

Câu 24: Khi phát hiện người phạm tội quả tang thì chủ thể nào dưới đây có quyền bắt người?

A. Công an.

B. Những người nhưng luật pháp cho phép.

C. Bất cứ ai.

D. Viện Kiểm sát.

Câu 25: Nam và Sơn là HS lớp 6B ngồi cạnh nhau. 1 hôm, Sơn bị mất chiếc bút máy rất đẹp vừa mới sắm.Tìm mãi không thấy, Sơn đổ tội cho Nam lấy cắp. Nam và Sơn mập tiếng, tức quá Nam đã xông vào đánh Sơn chảy cả máu mũi. Nam đã vi phạm quyền nào ?

A. Nam vi phạm quyền bất khả xâm phạm về cơ thể.

B. Nam ko vi phạm quyền nào.

C. Nam vi phạm quyền được luật pháp bảo hộ tính mệnh và sức khỏe.

D. Nam vi phạm quyền được luật pháp bảo hộ về danh dự và phẩm chất.

Câu 26: Ông C là Chủ tịch huyện X, do bị tố giác trong việc sai phép sử dụn đất nên ông C đã bị đi tù. Điều ấy đề cập điều gì của luật pháp?

A. Tính đồng đẳng.

B. Không đồng đẳng.

C. Tính dân chủ.

D. Tính công khai.

Câu 27: Quyền căn bản của công dân bao gồm các quyền?

A. Quyền được luật pháp bảo hộ về tính mệnh, cơ thể.

B. Quyền được luật pháp bảo hộ về sức khỏe, danh dự và phẩm chất.

C. Quyền bầu cử và ứng cử.

D. Cả A và B.

Câu 28: Việc làm nào dưới đây là xâm hại tới tính mệnh, sức khỏe, danh dự và phẩm chất của người khác?

A. Ba má phê bình lúc con mắc lỗi.

B. Bắt giữ tên trộm lúc lẻn vào nhà.

C. Bắt người theo quy định của Tòa án.

D. Đánh người gây thương tích vì dị đồng ý kiến.

Câu 29: Người nào tự tiện khám xét trái luật pháp chỗ ở của người khác thì có thể bị phạt vẻ ngoài nào ?

A. Phạt cảnh cáo.

B. Cải tạo ko giao giữ.

C. Phạt tù.

D. Cả A,B, C.

Câu 30: A là bạn thân của B, do thích đọc truyện conan nên B hay sang nhà A mượn, có lần nhà A ko có người nào ở nhà, B tự tiện mở cửa lên phòng của A trả cuốn truyện và lấy cuốn truyện mới về đọc. Hành động ấy vi phạm quyền nào sau đây?

A. Vi phạm quyền bất khả xâm phạm về cơ thể.

B. Vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

C. Vi phạm quyền được luật pháp bảo hộ tính mệnh và sức khỏe.

D. Vi phạm quyền được luật pháp bảo hộ về danh dự và phẩm chất.

Câu 31: Công dân có quyền được các cơ quan nhà nước và mọi người tôn trọng chỗ ở, ko người nào được tự tiện vào chỗ ở của người khác nếu ko được người ấy đồng ý, trừ trường hợp lí luật cho phép đề cập quyền nào của công dân ?

A. Quyền bất khả xâm phạm về cơ thể.

B. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

C. Quyền được luật pháp bảo hộ tính mệnh và sức khỏe.

D. Quyền được luật pháp bảo hộ về danh dự và phẩm chất.

Câu 32: Người nào tự tiện khám xét trái luật pháp chỗ ở của người khác thì có thể bị phạt bao lăm 5 tù?

A. Từ 3 tháng tới 1 5.

B. Từ 2 tháng tới 1 5.

C. Từ 5 tháng tới 2 5.

D. Từ 7 tháng tới 2 5.

Câu 33: Nghi ngờ nhà ông Q trộm cắp xe đạp nhà mình nên ông T đã rình nhà ông Q đi vắng để lẻn vào nhà rà soát lấy chứng cứ. Biết được điều ấy vợ ông T đã ngăn cản ông mà ông T vẫn cố tình làm. Trong cảnh huống này người nào là người ko vi phạm luật pháp?

A. Ông Q và vợ ông T.

B. Ông T.

C. Vợ ông T.

D. Ông T và vợ ông T.

Câu 34: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của người khác được quy định tại điều nào, hiến pháp 5 nào?

A. Điều 19, Hiến pháp 2011.

B. Điều 20, Hiến pháp 2011.

C. Điều 21, Hiến pháp 2013.

D. Điều 22, Hiến pháp 2013.

Câu 35: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở có ý tức là?

A. Bảo vệ chỗ ở của công dân.

B. Ngăn chặn các hành vi tự tiện khám xét nhà..

C. Tôn trọng chỗ ở của người khác.

D. Cả A,B, C.

Câu 36: Đọc trộm tin nhắn của bạn học cùng lớp vi phạm quyền nào?

A. Quyền được luật pháp bảo hộ về tính mệnh, cơ thể.

B. Quyền được luật pháp bảo hộ về sức khỏe, danh dự và phẩm chất.

C. Quyền bầu cử và ứng cử.

D. Quyền được bảo đảm an toàn và kín đáo thư tín, dế yêu, điện tín.

Câu 37: Nếu mách nhỏ hoặc phát tán tư liệu, tài liệu thuộc kín đáo đời tư của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, phẩm chất bị phạt bao lăm ?

A. 01 – 1,5 triệu đồng.

B. 01 – 2 triệu đồng.

C. 500 – 1 triệu đồng.

D. Không bị phạt.

Câu 38: Mức phạt cao nhất lúc đọc trộm thư tín, dế yêu, điện tín của người khác là bao lâu?

A. 03 5 tù.

B. 01 5 tù.

C. Cảnh cáo.

D. Trung thân.

Câu 39: Quyền được bảo đảm an toàn và kín đáo thư tín, dế yêu, điện tín thuộc loại quyền nào ?

A. Quyền được luật pháp bảo hộ về tính mệnh, cơ thể.

B. Quyền được luật pháp bảo hộ về sức khỏe, danh dự và phẩm chất.

C. Quyền dân chủ.

D. Quyền tự do căn bản.

Câu 40: Được xem thư tín, dế yêu, điện tín của người khác lúc nào?

A. Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

B. Người ấy cho phép.

C. Đọc giùm người bị khiếm thị.

D. Cả A, B, C.

3.1. Đáp án đề thi học kì 2 lớp 6 Giáo dục công dân số 2

Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án
1 D 11 A 21 C 31 B
2 A 12 B 22 D 31 A
3 A 13 C 23 D 33 A
4 B 14 D 24 C 34 D
5 C 15 A 25 D 35 D
6 A 16 D 26 A 36 D
7 A 17 C 27 D 37 A
8 D 18 A 28 D 38 A
9 D 19 A 29 D 39 D
10 A 20 D 30 B 40 D

4. Đề thi học kì 2 lớp 6 Giáo dục công dân số 3

Đề rà soát GDCD lớp 6

Thời gian làm bài: 45 phút

Câu 1: Quyền được bảo đảm an toàn và kín đáo về thư tín, dế yêu, điện tín có tức là

A. Không người nào có quyền kiểm soát thư tín, dế yêu, điện tín của tư nhân.

B. Thư tín, dế yêu, điện tín của tư nhân được bảo đảm an toàn và kín đáo.

C. Không người nào có quyền can thiệp vào thư tín, dế yêu, điện tín của tư nhân.

D. Không tổ chức nào có quyền can thiệp vào thư tín, dế yêu, điện tín của tư nhân. .

Câu 2: Ý nghĩa của quyền được bảo đảm an toàn và kín đáo thư tín, dế yêu, điện tín là?

A. Bảo đảm đời sống riêng tây cho mỗi tư nhân.

B. Bảo đảm quyền cho mỗi công dân dân chủ.

C. Bảo đảm quyền tự chủ của mỗi tư nhân.

D. Bảo đảm sự công bình cho mỗi tư nhân.

Câu 3 : Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và kín đáo thư tín, dế yêu, điện tín?

A. Kiểm tra số lượng thư trước lúc gửi.

B. Trả lại thư vì ko đúng tên người nhận.

C. Đọc giùm thư cho bạn khiếm thị.

D. Bóc xem các thư bị gửi nhầm.

Câu 4 : Đọc trộm tin nhắn của bạn học cùng lớp vi phạm quyền nào?

A. Quyền được luật pháp bảo hộ về tính mệnh, cơ thể.

B. Quyền được luật pháp bảo hộ về sức khỏe, danh dự và phẩm chất.

C. Quyền bầu cử và ứng cử.

D. Quyền được bảo đảm an toàn và kín đáo thư tín, dế yêu, điện tín.

Câu 5: Nếu mách nhỏ hoặc phát tán tư liệu, tài liệu thuộc kín đáo đời tư của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, phẩm chất bị phạt bao lăm ?

A. 01 – 1,5 triệu đồng.

B. 01 – 2 triệu đồng.

C. 500 – 1 triệu đồng.

D. Không bị phạt.

Câu 6: Công dân có quyền được các cơ quan nhà nước và mọi người tôn trọng chỗ ở, ko người nào được tự tiện vào chỗ ở của người khác nếu ko được người ấy đồng ý, trừ trường hợp lí luật cho phép đề cập quyền nào của công dân ?

A. Quyền bất khả xâm phạm về cơ thể.

B. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

C. Quyền được luật pháp bảo hộ tính mệnh và sức khỏe.

D. Quyền được luật pháp bảo hộ về danh dự và phẩm chất.

Câu 7: Người nào tự tiện khám xét trái luật pháp chỗ ở của người khác thì có thể bị phạt bao lăm 5 tù?

A. Từ 3 tháng tới 1 5.

B. Từ 2 tháng tới 1 5.

C. Từ 5 tháng tới 2 5.

D. Từ 7 tháng tới 2 5.

Câu 8: Nghi ngờ nhà ông Q trộm cắp xe đạp nhà mình nên ông T đã rình nhà ông Q đi vắng để lẻn vào nhà rà soát lấy chứng cứ. Biết được điều ấy vợ ông T đã ngăn cản ông mà ông T vẫn cố tình làm. Trong cảnh huống này người nào là người ko vi phạm luật pháp?

A. Ông Q và vợ ông T.

B. Ông T.

C. Vợ ông T.

D. Ông T và vợ ông T.

Câu 9: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của người khác được quy định tại điều nào, hiến pháp 5 nào?

A. Điều 19, Hiến pháp 2011.

B. Điều 20, Hiến pháp 2011.

C. Điều 21, Hiến pháp 2013.

D. Điều 22, Hiến pháp 2013.

Câu 10: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở có ý tức là?

A. Bảo vệ chỗ ở của công dân.

B. Ngăn chặn các hành vi tự tiện khám xét nhà..

C. Tôn trọng chỗ ở của người khác.

D. Cả A,B, C.

Câu 11: Việc làm nào dưới đây ko vi phạm quyền bất khả xâm phạm về cơ thể của công dân?

A. Tự tiện bắt người và giam cấm người vì lí do ko chính đáng.

B. Tự tiện bắt người và giam cấm người trái luật pháp.

C. Bắt giữ người đang phạm tội quả tang.

D. Bắt giữ người do nghi ngại.

Câu 12: Công an bắt người trong trường hợp nào dưới đây thì ko vi phạm quyền bất khả xâm phạm của công dân?

A. Hai học trò đang gây sự với nhau tại sân trường.

B. Hai láng giềng đang cãi nhau.

C. Chị B đơm đặt, nói xấu người khác.

D. 1 người đang bẻ khóa lấy trộm chìa khóa.

Câu 13 : Công dân bị bắt lúc có quyết định hoặc xem xét của cơ quan nhà nước nào?

A. Tòa án.

B. Viện Kiểm sát.

C. Công an tỉnh.

D. Cả A, B.

Câu 14 : Khi phát hiện người phạm tội quả tang thì chủ thể nào dưới đây có quyền bắt người?

A. Công an.

B. Những người nhưng luật pháp cho phép.

C. Bất cứ ai.

D. Viện Kiểm sát.

Câu 15: Nam và Sơn là HS lớp 6B ngồi cạnh nhau. 1 hôm, Sơn bị mất chiếc bút máy rất đẹp vừa mới sắm.Tìm mãi không thấy, Sơn đổ tội cho Nam lấy cắp. Nam và Sơn mập tiếng, tức quá Nam đã xông vào đánh Sơn chảy cả máu mũi. Nam đã vi phạm quyền nào ?

A. Nam vi phạm quyền bất khả xâm phạm về cơ thể.

B. Nam ko vi phạm quyền nào.

C. Nam vi phạm quyền được luật pháp bảo hộ tính mệnh và sức khỏe.

D. Nam vi phạm quyền được luật pháp bảo hộ về danh dự và phẩm chất.

Câu 16: Miễn học phí cho học trò nghèo trình bày thuộc tính gì của giáo dục?

A. Đồng đẳng.

B. Không đồng đẳng.

C. Dân chủ.

D. Công khai.

Câu 17: Thành ngữ : Đi 1 ngày đàng học 1 sàng khôn đề cập điều gì?

A. Vai trò của tự học.

B. Vai trò của tự nhận thức.

C. Vai trò của việc học.

D. Vai trò của tư nhân.

Câu 18: Luật giáo dục do cơ quan nào ban hành?

A. Quốc hội.

B. Chủ tịch nước.

C. Bộ trưởng Bộ Giáo dục.

D. Tổng Bí thơ.

Câu 19: Nhà nước tiến hành công bình trong giáo dục trình bày thuộc tính gì?

A. Tính nhân đạo.

B. Tính nhân bản.

C. Tính đồng đẳng.

D. Cả A và B.

Câu 20: Nhà nước phổ cập giáo dục ở các ngành học nào ?

A. Giáo dục măng non.

B. Giáo dục tiểu học.

C. Giáo dục THCS.

D. Cả A,B, C.

Câu 21: Hình tròn viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ màu đen thuộc loại biển báo nào?

A. Biển báo cấm.

B. Biển báo nguy khốn.

C. Biển hiệu lệnh.

D. Biển hướng dẫn.

Câu 22: Hình tam giác đều, viền đỏ, nền màu vàng, trên nền có hình vẽ màu đen thuộc loại biển báo nào ?

A. Biển báo cấm.

B. Biển báo nguy khốn.

C. Biển hiệu lệnh.

D. Biển hướng dẫn.

Câu 23 : Hình tròn, nền màu xanh lam, trên nền có hình vẽ màu trắng thuộc loại biển báo nào ?

A. Biển báo cấm.

B. Biển báo nguy khốn.

C. Biển hiệu lệnh.

D. Biển hướng dẫn.

Câu 24 : Hình chữ nhật/hình vuông, nền màu xanh lam thuộc loại biển báo nào ?

A. Biển báo cấm.

B. Biển báo nguy khốn.

C. Biển hiệu lệnh.

D. Biển hướng dẫn.

Câu 25: Trẻ em bao lăm tuổi được lái xe có dung tích xi lanh dưới 50cm3?

A. Từ đủ 16 tuổi tới dưới 18 tuổi.

B. Từ 16 tuổi tới dưới 18 tuổi.

C. Từ đủ 14 tuổi tới dưới 16 tuổi.

D. Từ 14 tuổi tới dưới 16 tuổi.

Câu 26: Để phân biệt người Việt Nam và người nước ngoài ta căn cứ vào đâu?

A. Luật Quốc tịch Việt Nam.

B. Luật hôn nhân và gia đình.

C. Luật đất đai.

D. Luật trẻ con.

Câu 27: Luật Quốc tịch Việt Nam được ban hành vào 5 nào?

A. 1985.

B. 1986.

C. 1987.

D. 1988.

Câu 28: Người công dân Việt Nam tối đa được mang mấy quốc tịch?

A. Nhiều quốc tịch.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Câu 29: Điều 19, Luật Quốc tịch 2008 quy định những người nhập quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài trừ trường hợp nào?

A. Chủ tịch nước cho phép.

B. Bổ ích cho nhà nước CHXHCN Việt Nam.

C. Có công sức đặc trưng cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Quốc gia.

D. Cả A,B, C.

Câu 30: Loại giấy má nào đủ chứng minh em là công dân nước CHXHCN Việt Nam ?

A. Giđó khai sinh.

B. Hộ chiếu.

C. Chứng minh thư.

D. Cả A,B, C.

Câu 31: Các tội liên can đến xâm phạm an ninh tổ quốc như: điệp viên, phản bội đất nước, khủng bố…bị tước quyền công dân bao lăm lâu?

A. 1 – 5 5.

B. 2 – 3 5 .

C. 3 – 4 5.

D. Cả đời.

Câu 32: Cho tới hiện tại, Công ước về quyền trẻ con có bao lăm thành viên ?

A. 194.

B. 195.

C. 196.

D. 197.

Câu 33: Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ con có mặt trên thị trường 5 nào?

A. 1989.

B. 1998.

C. 1986

D. 1987.

Câu 34 : Quyền căn bản của trẻ con bao gồm các nhóm quyền nào?

A. Nhóm quyền: sống còn, bảo vệ, tăng trưởng và tham dự.

B. Nhóm quyền : sống còn, học tập, tăng trưởng và vui chơi.

C. Nhóm quyền : sống còn, bảo vệ, vui chơi và tăng trưởng.

D. Nhóm quyền : sống còn, vui chơi, tiêu khiển và tăng trưởng.

Câu 35 : Trẻ em lúc sinh ra được tiêm vacxin viêm gan B không tính tiền đề cập nhóm quyền nào?

A. Nhóm quyền bảo vệ.

B. Nhóm quyền sống còn.

C. Nhóm quyền tăng trưởng.

D. Nhóm quyền tham dự.

Câu 36: Người sử dụng lao động thuê học trò D 12 tuổi để làm bốc vác hàng hóa. Người sử dụng lao động vi phạm nhóm quyền nào?

A. Nhóm quyền tăng trưởng.

B. Nhóm quyền sống còn.

C. Nhóm quyền bảo vệ.

D. Nhóm quyền tham dự.

Câu 37: Tại trường học em được tham dự các hoạt động thể dục thể thao, văn hóa văn nghệ chào mừng các ngày kỉ niệm : 20/11, 26/3, 8/3. Các hoạt động ấy đề cập nhóm quyền nào ?

A. Nhóm quyền tăng trưởng.

B. Nhóm quyền sống còn.

C. Nhóm quyền bảo vệ.

D. Nhóm quyền tham dự.

Câu 38: Tại buổi sinh hoạt lớp, em đứng lên phát biểu ý kiến của mình về việc tổ chức cắm trại nhân dịp kỉ niệm 26/3. Trong cảnh huống này em đã sử dụng nhóm quyền nào?

A. Nhóm quyền tăng trưởng.

B. Nhóm quyền sống còn.

C. Nhóm quyền bảo vệ.

D. Nhóm quyền tham dự.

Câu 39: Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ con có bao lăm điều và bao lăm quyền?

A. 54 điều, 29 quyền.

B. 53 điều, 25 quyền.

C. 52 điều, 27 quyền.

D. 51 điều, 23 quyền.

Câu 40 : An và Khoa ranh cãi với nhau về quyền học tập, Khoa nói: Tớ chẳng thích học ở lớp này tí nào cả vì toàn các bạn nghèo. Đúng ra các bạn đó ko được đi học mới đúng. Em có nhận xét gì về cách nghĩ suy của bạn Khoa ?

A. Khoa hiểu tương tự là đúng vì người nghèo thì chỉ được đi làm ko được đi học.

B. Khoa hiểu tương tự là đúng vì người nghèo ko có tiền để thanh toán đi học.

C. Khoa hiểu tương tự là sai vì người nghèo và người giàu đều đồng đẳng trước luật pháp.

D. Khoa hiểu tương tự là đúng vì có tiền mới được đi học.

4.1. Đáp án đề thi học kì 2 lớp 6 Giáo dục công dân số 3

Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án
1 B 11 C 21 A 31 A
2 A 12 D 22 B 31 D
3 D 13 D 23 C 33 A
4 D 14 C 24 D 34 A
5 A 15 D 25 A 35 B
6 B 16 A 26 A 36 C
7 A 17 C 27 D 37 A
8 A 18 A 28 A 38 D
9 D 19 A 29 D 39 A
10 D 20 D 30 D 40 C

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu dụng khác trên phân mục Học tập thuộc mục Tài liệu.

Xem thêm thông tin Đề thi học kì 2 lớp 6 Giáo dục công dân năm học 2020 – 2021 kèm đáp án

Đề thi học kì 2 lớp 6 Giáo dục công dân 5 học 2020 – 2021 kèm đáp án

Đề thi học kì 2 lớp 6 Giáo dục công dân 5 học 2020 – 2021 kèm đáp án, bao gồm 3 đề thi, có kèm theo cả đáp án để học trò ôn tập, đoàn luyện tri thức nhằm đạt kết quả tốt nhất cho kì thi cuối kì II. Mời các em tham khảo.
1. Ma trận đề thi học kì 2 lớp 6 Giáo dục công dân

Cấp độ Tên chủ đề (nội dung)
Nhận biết
Thông hiểu
Áp dụng
Áp dụng cao
Tổng số câu – Tổng số điểm

TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL

Thực hiện thứ tự an toàn giao thông
0,5 đ

2 đ

1 đ

Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ con

1 đ

1 đ

Quyền và phận sự học tập

0,5 đ

1 đ

1 đ

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở
0,5 đ

Quyền được luật pháp bảo hộ về tính mệnh, cơ thể, sức khỏe, danh dự và phẩm chất.

0,5 đ

0,5 đ

Quyền được đảm bảo kín đáo, an toàn về thư tín, dế yêu, điện tín

0,5 đ

Tổng số câu
Tổng số điểm

2

2
1 đ

½ +1/2

1
0,5 đ

½ +½ + ½
3 đ

½
0,5 đ

1

9
10

2. Đề thi học kì 2 lớp 6 Giáo dục công dân số 1

PHÒNG GD-ĐT…….
TRƯỜNG…….

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2020 – 2021Môn: Giáo dục công dân 6Thời gian làm bài: 45 phút
(Không kể thời kì phát đề)

I. Trắc nghiệm: (3 điểm, mỗi câu đúng 0.5 điểm)
Câu 1: Khi phát hiện người phạm tội quả tang thì chủ thể nào dưới đây có quyền bắt người?
A. Công an.B. Viện Kiểm sát.C. Những người nhưng luật pháp cho phép.D. Bất cứ ai.
Câu 2: Hình tròn, nền màu xanh lam, trên nền có hình vẽ màu trắng thuộc loại biển báo nào?
A. Biển báo cấmB. Biển hiệu lệnhC. Biển báo nguy hiểmD. Biển hướng dẫn.
Câu 3: Việc làm nào dưới đây ko vi phạm quyền bất khả xâm phạm về cơ thể của công dân?
A. Bắt và giam cấm 2 người cãi nhau ngoài đường.B. Thuê côn đồ chặn đường đánh ghen tuông.C. Bắt giữ người đang phạm tội quả tang.D. Gọi chị tới đánh bạn cùng lớp do nghi ngại bạn lấy trộm tiền.
Câu 4. Việc làm nào dưới đây trình bày sự công bình trong giáo dục?
A. Học trò dân tộc thiểu số ko được đi học.B. Giàu hay nghèo đều được đi học.C. 40 tuổi là quá tuổi để tham dự học.D. Trẻ em lang thang ko được đi học.
Câu 5: Hành vi xem trộm dế yêu đã vi phạm quyền nào trong những quyền sau?
A. Quyền được học tập của công dân.B. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.C. Quyền được luật pháp bảo hộ về tính mệnh, cơ thể, sức khỏe, danh dự và phẩm chất.D. Quyền được đảm bảo kín đáo, an toàn về thư tín, dế yêu, điện tín.
Câu 6: Quyền bất khả xâm phạm chỗ ở được quy định tại điều mấy Hiến pháp 2013?
A. Điều 22B. Điều 21C. Điều 20D. Điều 23
II. Tự luận (5 điểm)
Câu 7 (3 điểm):
a) Thực hiện thứ tự, an toàn giao thông có ý nghĩa như thế nào đối với tư nhân và xã hội?
b) Là học trò em hãy kể 5 việc làm chi tiết của mình để góp phần bảo đảm thứ tự an toàn giao thông ?
Câu 8 (2 điểm):
a) Các quyền trẻ con theo Công ước Liên hợp quốc có thể phân thành mấy nhóm quyền? Ấy là những nhóm quyền nào?
b) Em hãy kể 1 số quyền chi tiết trong nhóm quyền sống còn, nhóm quyền tăng trưởng?
III. Bài tập cảnh huống (2 điểm)
Câu 9: Nam là 1 học trò chăm ngoan. Nhà Nam rất gieo neo, sau Nam còn có 2 em sinh đôi. Đang học lớp 6 thì mẹ mất, bố thì cũng đau ốm luôn. Nam có thể phải nghỉ học ở nhà để lao động giúp bố và chăm nom em.
a) Nếu là Nam, trong cảnh ngộ ấy, em sẽ khắc phục gieo neo như thế nào?
b) Em và các bạn trong lớp sẽ làm gì để giúp sức bạn giải quyết gieo neo, tiếp diễn tới lớp học?
2.1. Đáp án đề thi học kì 2 lớp 6 Giáo dục công dân số 1
I. Phần trắc nghiệm:

1 B
2 B
3 C

4 B
5D
6 A

II. Phần tự luận:
Câu 7 (3 đ)

a) Thực hiện thứ tự, an toàn giao thông có ý nghĩa như thế nào đối với tư nhân và xã hội (2 điểm):
Giữ an toàn cho bản thân, yên tâm cho gia đình và người nhà. Tránh được việc phải nộp phạt những hành vi vi phạm giao thông ko đáng có.
Giúp giao thông được thông thoáng, tránh ắc tắc, chuyển di thuận tiện. Góp phần hình thành văn hóa giao thông lành mạnh và tân tiến.

b) HS kể 5 việc làm chi tiết của mình để góp phần bảo đảm thứ tự an toàn giao thông (1 điểm)
Câu 8:
a) Các quyền trẻ con theo Công ước Liên hợp quốc có thể phân thành mấy 4 nhóm quyền, ấy là những nhóm quyền sau: quyền sống còn, quyền bảo vệ, quyền tăng trưởng toàn diện, quyền tham dự. (1 điểm)
b) HS kể đúng 1 số quyền chi tiết trong nhóm quyền sống còn, nhóm quyền tăng trưởng (1đ)
Phần III. Bài tập cảnh huống.
Câu 9:
a) 1 số giải pháp có thể vận dụng (1 điểm)

Bố trí 1 thời khắc biểu có lí để vừa học được vừa giúp bố trông em và làm việc nhà.
Bàn với bố nhờ sự phân phối giúp sức của họ hàng người nhà
Trình bày với cô giáo chủ nhiệm để cô cùng các bạn trong lớp, ban phụ huynh lớp, nhà trường thông suốt cảnh ngộ để có giải pháp giúp sức san sớt: giảm học phí, trao học bổng vượt khó, phân phối sách vở…

b) Em và các bạn trong lớp có thể để giúp sức bạn giải quyết gieo neo, tiếp diễn tới lớp học bằng cách: (1 điểm)

Khích lệ cổ vũ bạn vượt qua gieo neo.
Quyên góp ủng hộ bạn sách vở, đồ dùng học tập.
Tới chơi nhà thăm bố ốm, chơi với em, đón đưa em giúp bạn.
Kiếm tìm sự ủng hộ của những nhà tài trợ hảo tâm để giúp sức gia đình bạn.

3. Đề thi học kì 2 lớp 6 Giáo dục công dân số 2
Câu 1: Cho tới hiện tại, Công ước về quyền trẻ con có bao lăm thành viên ?
A. 194.
B. 195.
C. 196.
D. 197.
Câu 2: Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ con có mặt trên thị trường 5 nào?
A. 1989.
B. 1998.
C. 1986
D. 1987.
Câu 3: Quyền căn bản của trẻ con bao gồm các nhóm quyền nào?
A. Nhóm quyền: sống còn, bảo vệ, tăng trưởng và tham dự.
B. Nhóm quyền: sống còn, học tập, tăng trưởng và vui chơi.
C. Nhóm quyền: sống còn, bảo vệ, vui chơi và tăng trưởng.
D. Nhóm quyền: sống còn, vui chơi, tiêu khiển và tăng trưởng.
Câu 4: Trẻ em lúc sinh ra được tiêm vacxin viêm gan B không tính tiền đề cập nhóm quyền nào?
A. Nhóm quyền bảo vệ.
B. Nhóm quyền sống còn.
C. Nhóm quyền tăng trưởng.
D. Nhóm quyền tham dự.
Câu 5: Người sử dụng lao động thuê học trò D 12 tuổi để làm bốc vác hàng hóa. Người sử dụng lao động vi phạm nhóm quyền nào?
A. Nhóm quyền tăng trưởng.
B. Nhóm quyền sống còn.
C. Nhóm quyền bảo vệ.
D. Nhóm quyền tham dự.
Câu 6: Tại trường học em được tham dự các hoạt động thể dục thể thao, văn hóa văn nghệ chào mừng các ngày kỉ niệm: 20/11, 26/3, 8/3. Các hoạt động ấy đề cập nhóm quyền nào ?
A. Nhóm quyền tăng trưởng.
B. Nhóm quyền sống còn.
C. Nhóm quyền bảo vệ.
D. Nhóm quyền tham dự.
Câu 7: Người công dân Việt Nam tối đa được mang mấy quốc tịch?
A. Nhiều quốc tịch.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 8: Điều 19, Luật Quốc tịch 2008 quy định những người nhập quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài trừ trường hợp nào?
A. Chủ tịch nước cho phép.
B. Bổ ích cho nhà nước CHXHCN Việt Nam.
C. Có công sức đặc trưng cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Quốc gia.
D. Cả A,B, C.
Câu 9: Loại giấy má nào đủ chứng minh em là công dân nước CHXHCN Việt Nam ?
A. Giđó khai sinh.
B. Hộ chiếu.
C. Chứng minh thư.
D. Cả A,B, C.
Câu 10: Các tội liên can đến xâm phạm an ninh tổ quốc như: điệp viên, phản bội đất nước, khủng bố…bị tước quyền công dân bao lăm lâu?
A. 1 – 5 5.
B. 2 – 3 5 .
C. 3 – 4 5.
D. Cả đời.
Câu 11: Hình tròn viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ màu đen thuộc loại biển báo nào?
A. Biển báo cấm.
B. Biển báo nguy khốn.
C. Biển hiệu lệnh.
D. Biển hướng dẫn.
Câu 12: Hình tam giác đều, viền đỏ, nền màu vàng, trên nền có hình vẽ màu đen thuộc loại biển báo nào ?
A. Biển báo cấm.
B. Biển báo nguy khốn.
C. Biển hiệu lệnh.
D. Biển hướng dẫn.
Câu 13: Hình tròn, nền màu xanh lam, trên nền có hình vẽ màu trắng thuộc loại biển báo nào ?
A. Biển báo cấm.
B. Biển báo nguy khốn.
C. Biển hiệu lệnh.
D. Biển hướng dẫn.
Câu 14: Hình chữ nhật/hình vuông, nền màu xanh lam thuộc loại biển báo nào ?
A. Biển báo cấm.
B. Biển báo nguy khốn.
C. Biển hiệu lệnh.
D. Biển hướng dẫn.
Câu 15: Trẻ em bao lăm tuổi được lái xe có dung tích xi lanh dưới 50cm3?
A. Từ đủ 16 tuổi tới dưới 18 tuổi.
B. Từ 16 tuổi tới dưới 18 tuổi.
C. Từ đủ 14 tuổi tới dưới 16 tuổi.
D. Từ 14 tuổi tới dưới 16 tuổi.
Câu 16: Cần bảo đảm an toàn giao thông ở các loại hệ thống đường nào?
A. Đường sắt, đường thủy, đường hàng ko, đường bộ.
B. Đường hàng ko, đường bộ.
C. Đường thủy, đường hàng ko.
D. Cả A và B.
Câu 17: Thành ngữ: Đi 1 ngày đàng học 1 sàng khôn đề cập điều gì?
A. Vai trò của tự học.
B. Vai trò của tự nhận thức.
C. Vai trò của việc học.
D. Vai trò của tư nhân.
Câu 18: Luật giáo dục do cơ quan nào ban hành?
A. Quốc hội.
B. Chủ tịch nước.
C. Bộ trưởng Bộ Giáo dục.
D. Tổng Bí thơ.
Câu 19: Nhà nước tiến hành công bình trong giáo dục trình bày thuộc tính gì?
A. Tính nhân đạo.
B. Tính nhân bản.
C. Tính đồng đẳng.
D. Cả A và B.
Câu 20: Nhà nước phổ cập giáo dục ở các ngành học nào ?
A. Giáo dục măng non.
B. Giáo dục tiểu học.
C. Giáo dục THCS.
D. Cả A,B, C.
Câu 21: Việc làm nào dưới đây ko vi phạm quyền bất khả xâm phạm về cơ thể của công dân?
A. Tự tiện bắt người và giam cấm người vì lí do ko chính đáng.
B. Tự tiện bắt người và giam cấm người trái luật pháp.
C. Bắt giữ người đang phạm tội quả tang.
D. Bắt giữ người do nghi ngại.
Câu 22: Công an bắt người trong trường hợp nào dưới đây thì ko vi phạm quyền bất khả xâm phạm của công dân?
A. Hai học trò đang gây sự với nhau tại sân trường.
B. Hai láng giềng đang cãi nhau.
C. Chị B đơm đặt, nói xấu người khác.
D. 1 người đang bẻ khóa lấy trộm chìa khóa.
Câu 23: Công dân bị bắt lúc có quyết định hoặc xem xét của cơ quan nhà nước nào?
A. Tòa án.
B. Viện Kiểm sát.
C. Công an tỉnh.
D. Cả A, B.
Câu 24: Khi phát hiện người phạm tội quả tang thì chủ thể nào dưới đây có quyền bắt người?
A. Công an.
B. Những người nhưng luật pháp cho phép.
C. Bất cứ ai.
D. Viện Kiểm sát.
Câu 25: Nam và Sơn là HS lớp 6B ngồi cạnh nhau. 1 hôm, Sơn bị mất chiếc bút máy rất đẹp vừa mới sắm.Tìm mãi không thấy, Sơn đổ tội cho Nam lấy cắp. Nam và Sơn mập tiếng, tức quá Nam đã xông vào đánh Sơn chảy cả máu mũi. Nam đã vi phạm quyền nào ?
A. Nam vi phạm quyền bất khả xâm phạm về cơ thể.
B. Nam ko vi phạm quyền nào.
C. Nam vi phạm quyền được luật pháp bảo hộ tính mệnh và sức khỏe.
D. Nam vi phạm quyền được luật pháp bảo hộ về danh dự và phẩm chất.
Câu 26: Ông C là Chủ tịch huyện X, do bị tố giác trong việc sai phép sử dụn đất nên ông C đã bị đi tù. Điều ấy đề cập điều gì của luật pháp?
A. Tính đồng đẳng.
B. Không đồng đẳng.
C. Tính dân chủ.
D. Tính công khai.
Câu 27: Quyền căn bản của công dân bao gồm các quyền?
A. Quyền được luật pháp bảo hộ về tính mệnh, cơ thể.
B. Quyền được luật pháp bảo hộ về sức khỏe, danh dự và phẩm chất.
C. Quyền bầu cử và ứng cử.
D. Cả A và B.
Câu 28: Việc làm nào dưới đây là xâm hại tới tính mệnh, sức khỏe, danh dự và phẩm chất của người khác?
A. Ba má phê bình lúc con mắc lỗi.
B. Bắt giữ tên trộm lúc lẻn vào nhà.
C. Bắt người theo quy định của Tòa án.
D. Đánh người gây thương tích vì dị đồng ý kiến.
Câu 29: Người nào tự tiện khám xét trái luật pháp chỗ ở của người khác thì có thể bị phạt vẻ ngoài nào ?
A. Phạt cảnh cáo.
B. Cải tạo ko giao giữ.
C. Phạt tù.
D. Cả A,B, C.
Câu 30: A là bạn thân của B, do thích đọc truyện conan nên B hay sang nhà A mượn, có lần nhà A ko có người nào ở nhà, B tự tiện mở cửa lên phòng của A trả cuốn truyện và lấy cuốn truyện mới về đọc. Hành động ấy vi phạm quyền nào sau đây?
A. Vi phạm quyền bất khả xâm phạm về cơ thể.
B. Vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
C. Vi phạm quyền được luật pháp bảo hộ tính mệnh và sức khỏe.
D. Vi phạm quyền được luật pháp bảo hộ về danh dự và phẩm chất.
Câu 31: Công dân có quyền được các cơ quan nhà nước và mọi người tôn trọng chỗ ở, ko người nào được tự tiện vào chỗ ở của người khác nếu ko được người ấy đồng ý, trừ trường hợp lí luật cho phép đề cập quyền nào của công dân ?
A. Quyền bất khả xâm phạm về cơ thể.
B. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
C. Quyền được luật pháp bảo hộ tính mệnh và sức khỏe.
D. Quyền được luật pháp bảo hộ về danh dự và phẩm chất.
Câu 32: Người nào tự tiện khám xét trái luật pháp chỗ ở của người khác thì có thể bị phạt bao lăm 5 tù?
A. Từ 3 tháng tới 1 5.
B. Từ 2 tháng tới 1 5.
C. Từ 5 tháng tới 2 5.
D. Từ 7 tháng tới 2 5.
Câu 33: Nghi ngờ nhà ông Q trộm cắp xe đạp nhà mình nên ông T đã rình nhà ông Q đi vắng để lẻn vào nhà rà soát lấy chứng cứ. Biết được điều ấy vợ ông T đã ngăn cản ông mà ông T vẫn cố tình làm. Trong cảnh huống này người nào là người ko vi phạm luật pháp?
A. Ông Q và vợ ông T.
B. Ông T.
C. Vợ ông T.
D. Ông T và vợ ông T.
Câu 34: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của người khác được quy định tại điều nào, hiến pháp 5 nào?
A. Điều 19, Hiến pháp 2011.
B. Điều 20, Hiến pháp 2011.
C. Điều 21, Hiến pháp 2013.
D. Điều 22, Hiến pháp 2013.
Câu 35: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở có ý tức là?
A. Bảo vệ chỗ ở của công dân.
B. Ngăn chặn các hành vi tự tiện khám xét nhà..
C. Tôn trọng chỗ ở của người khác.
D. Cả A,B, C.
Câu 36: Đọc trộm tin nhắn của bạn học cùng lớp vi phạm quyền nào?
A. Quyền được luật pháp bảo hộ về tính mệnh, cơ thể.
B. Quyền được luật pháp bảo hộ về sức khỏe, danh dự và phẩm chất.
C. Quyền bầu cử và ứng cử.
D. Quyền được bảo đảm an toàn và kín đáo thư tín, dế yêu, điện tín.
Câu 37: Nếu mách nhỏ hoặc phát tán tư liệu, tài liệu thuộc kín đáo đời tư của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, phẩm chất bị phạt bao lăm ?
A. 01 – 1,5 triệu đồng.
B. 01 – 2 triệu đồng.
C. 500 – 1 triệu đồng.
D. Không bị phạt.
Câu 38: Mức phạt cao nhất lúc đọc trộm thư tín, dế yêu, điện tín của người khác là bao lâu?
A. 03 5 tù.
B. 01 5 tù.
C. Cảnh cáo.
D. Trung thân.
Câu 39: Quyền được bảo đảm an toàn và kín đáo thư tín, dế yêu, điện tín thuộc loại quyền nào ?
A. Quyền được luật pháp bảo hộ về tính mệnh, cơ thể.
B. Quyền được luật pháp bảo hộ về sức khỏe, danh dự và phẩm chất.
C. Quyền dân chủ.
D. Quyền tự do căn bản.
Câu 40: Được xem thư tín, dế yêu, điện tín của người khác lúc nào?
A. Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
B. Người ấy cho phép.
C. Đọc giùm người bị khiếm thị.
D. Cả A, B, C.
3.1. Đáp án đề thi học kì 2 lớp 6 Giáo dục công dân số 2

Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án

1
D
11
A
21
C
31
B

2
A
12
B
22
D
31
A

3
A
13
C
23
D
33
A

4
B
14
D
24
C
34
D

5
C
15
A
25
D
35
D

6
A
16
D
26
A
36
D

7
A
17
C
27
D
37
A

8
D
18
A
28
D
38
A

9
D
19
A
29
D
39
D

10
A
20
D
30
B
40
D

4. Đề thi học kì 2 lớp 6 Giáo dục công dân số 3
Đề rà soát GDCD lớp 6
Thời gian làm bài: 45 phút
Câu 1: Quyền được bảo đảm an toàn và kín đáo về thư tín, dế yêu, điện tín có tức là
A. Không người nào có quyền kiểm soát thư tín, dế yêu, điện tín của tư nhân.
B. Thư tín, dế yêu, điện tín của tư nhân được bảo đảm an toàn và kín đáo.
C. Không người nào có quyền can thiệp vào thư tín, dế yêu, điện tín của tư nhân.
D. Không tổ chức nào có quyền can thiệp vào thư tín, dế yêu, điện tín của tư nhân. .
Câu 2: Ý nghĩa của quyền được bảo đảm an toàn và kín đáo thư tín, dế yêu, điện tín là?
A. Bảo đảm đời sống riêng tây cho mỗi tư nhân.
B. Bảo đảm quyền cho mỗi công dân dân chủ.
C. Bảo đảm quyền tự chủ của mỗi tư nhân.
D. Bảo đảm sự công bình cho mỗi tư nhân.
Câu 3 : Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và kín đáo thư tín, dế yêu, điện tín?
A. Kiểm tra số lượng thư trước lúc gửi.
B. Trả lại thư vì ko đúng tên người nhận.
C. Đọc giùm thư cho bạn khiếm thị.
D. Bóc xem các thư bị gửi nhầm.
Câu 4 : Đọc trộm tin nhắn của bạn học cùng lớp vi phạm quyền nào?
A. Quyền được luật pháp bảo hộ về tính mệnh, cơ thể.
B. Quyền được luật pháp bảo hộ về sức khỏe, danh dự và phẩm chất.
C. Quyền bầu cử và ứng cử.
D. Quyền được bảo đảm an toàn và kín đáo thư tín, dế yêu, điện tín.
Câu 5: Nếu mách nhỏ hoặc phát tán tư liệu, tài liệu thuộc kín đáo đời tư của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, phẩm chất bị phạt bao lăm ?
A. 01 – 1,5 triệu đồng.
B. 01 – 2 triệu đồng.
C. 500 – 1 triệu đồng.
D. Không bị phạt.
Câu 6: Công dân có quyền được các cơ quan nhà nước và mọi người tôn trọng chỗ ở, ko người nào được tự tiện vào chỗ ở của người khác nếu ko được người ấy đồng ý, trừ trường hợp lí luật cho phép đề cập quyền nào của công dân ?
A. Quyền bất khả xâm phạm về cơ thể.
B. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
C. Quyền được luật pháp bảo hộ tính mệnh và sức khỏe.
D. Quyền được luật pháp bảo hộ về danh dự và phẩm chất.
Câu 7: Người nào tự tiện khám xét trái luật pháp chỗ ở của người khác thì có thể bị phạt bao lăm 5 tù?
A. Từ 3 tháng tới 1 5.
B. Từ 2 tháng tới 1 5.
C. Từ 5 tháng tới 2 5.
D. Từ 7 tháng tới 2 5.
Câu 8: Nghi ngờ nhà ông Q trộm cắp xe đạp nhà mình nên ông T đã rình nhà ông Q đi vắng để lẻn vào nhà rà soát lấy chứng cứ. Biết được điều ấy vợ ông T đã ngăn cản ông mà ông T vẫn cố tình làm. Trong cảnh huống này người nào là người ko vi phạm luật pháp?
A. Ông Q và vợ ông T.
B. Ông T.
C. Vợ ông T.
D. Ông T và vợ ông T.
Câu 9: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của người khác được quy định tại điều nào, hiến pháp 5 nào?
A. Điều 19, Hiến pháp 2011.
B. Điều 20, Hiến pháp 2011.
C. Điều 21, Hiến pháp 2013.
D. Điều 22, Hiến pháp 2013.
Câu 10: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở có ý tức là?
A. Bảo vệ chỗ ở của công dân.
B. Ngăn chặn các hành vi tự tiện khám xét nhà..
C. Tôn trọng chỗ ở của người khác.
D. Cả A,B, C.
Câu 11: Việc làm nào dưới đây ko vi phạm quyền bất khả xâm phạm về cơ thể của công dân?
A. Tự tiện bắt người và giam cấm người vì lí do ko chính đáng.
B. Tự tiện bắt người và giam cấm người trái luật pháp.
C. Bắt giữ người đang phạm tội quả tang.
D. Bắt giữ người do nghi ngại.
Câu 12: Công an bắt người trong trường hợp nào dưới đây thì ko vi phạm quyền bất khả xâm phạm của công dân?
A. Hai học trò đang gây sự với nhau tại sân trường.
B. Hai láng giềng đang cãi nhau.
C. Chị B đơm đặt, nói xấu người khác.
D. 1 người đang bẻ khóa lấy trộm chìa khóa.
Câu 13 : Công dân bị bắt lúc có quyết định hoặc xem xét của cơ quan nhà nước nào?
A. Tòa án.
B. Viện Kiểm sát.
C. Công an tỉnh.
D. Cả A, B.
Câu 14 : Khi phát hiện người phạm tội quả tang thì chủ thể nào dưới đây có quyền bắt người?
A. Công an.
B. Những người nhưng luật pháp cho phép.
C. Bất cứ ai.
D. Viện Kiểm sát.
Câu 15: Nam và Sơn là HS lớp 6B ngồi cạnh nhau. 1 hôm, Sơn bị mất chiếc bút máy rất đẹp vừa mới sắm.Tìm mãi không thấy, Sơn đổ tội cho Nam lấy cắp. Nam và Sơn mập tiếng, tức quá Nam đã xông vào đánh Sơn chảy cả máu mũi. Nam đã vi phạm quyền nào ?
A. Nam vi phạm quyền bất khả xâm phạm về cơ thể.
B. Nam ko vi phạm quyền nào.
C. Nam vi phạm quyền được luật pháp bảo hộ tính mệnh và sức khỏe.
D. Nam vi phạm quyền được luật pháp bảo hộ về danh dự và phẩm chất.
Câu 16: Miễn học phí cho học trò nghèo trình bày thuộc tính gì của giáo dục?
A. Đồng đẳng.
B. Không đồng đẳng.
C. Dân chủ.
D. Công khai.
Câu 17: Thành ngữ : Đi 1 ngày đàng học 1 sàng khôn đề cập điều gì?
A. Vai trò của tự học.
B. Vai trò của tự nhận thức.
C. Vai trò của việc học.
D. Vai trò của tư nhân.
Câu 18: Luật giáo dục do cơ quan nào ban hành?
A. Quốc hội.
B. Chủ tịch nước.
C. Bộ trưởng Bộ Giáo dục.
D. Tổng Bí thơ.
Câu 19: Nhà nước tiến hành công bình trong giáo dục trình bày thuộc tính gì?
A. Tính nhân đạo.
B. Tính nhân bản.
C. Tính đồng đẳng.
D. Cả A và B.
Câu 20: Nhà nước phổ cập giáo dục ở các ngành học nào ?
A. Giáo dục măng non.
B. Giáo dục tiểu học.
C. Giáo dục THCS.
D. Cả A,B, C.
Câu 21: Hình tròn viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ màu đen thuộc loại biển báo nào?
A. Biển báo cấm.
B. Biển báo nguy khốn.
C. Biển hiệu lệnh.
D. Biển hướng dẫn.
Câu 22: Hình tam giác đều, viền đỏ, nền màu vàng, trên nền có hình vẽ màu đen thuộc loại biển báo nào ?
A. Biển báo cấm.
B. Biển báo nguy khốn.
C. Biển hiệu lệnh.
D. Biển hướng dẫn.
Câu 23 : Hình tròn, nền màu xanh lam, trên nền có hình vẽ màu trắng thuộc loại biển báo nào ?
A. Biển báo cấm.
B. Biển báo nguy khốn.
C. Biển hiệu lệnh.
D. Biển hướng dẫn.
Câu 24 : Hình chữ nhật/hình vuông, nền màu xanh lam thuộc loại biển báo nào ?
A. Biển báo cấm.
B. Biển báo nguy khốn.
C. Biển hiệu lệnh.
D. Biển hướng dẫn.
Câu 25: Trẻ em bao lăm tuổi được lái xe có dung tích xi lanh dưới 50cm3?
A. Từ đủ 16 tuổi tới dưới 18 tuổi.
B. Từ 16 tuổi tới dưới 18 tuổi.
C. Từ đủ 14 tuổi tới dưới 16 tuổi.
D. Từ 14 tuổi tới dưới 16 tuổi.
Câu 26: Để phân biệt người Việt Nam và người nước ngoài ta căn cứ vào đâu?
A. Luật Quốc tịch Việt Nam.
B. Luật hôn nhân và gia đình.
C. Luật đất đai.
D. Luật trẻ con.
Câu 27: Luật Quốc tịch Việt Nam được ban hành vào 5 nào?
A. 1985.
B. 1986.
C. 1987.
D. 1988.
Câu 28: Người công dân Việt Nam tối đa được mang mấy quốc tịch?
A. Nhiều quốc tịch.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 29: Điều 19, Luật Quốc tịch 2008 quy định những người nhập quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài trừ trường hợp nào?
A. Chủ tịch nước cho phép.
B. Bổ ích cho nhà nước CHXHCN Việt Nam.
C. Có công sức đặc trưng cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Quốc gia.
D. Cả A,B, C.
Câu 30: Loại giấy má nào đủ chứng minh em là công dân nước CHXHCN Việt Nam ?
A. Giđó khai sinh.
B. Hộ chiếu.
C. Chứng minh thư.
D. Cả A,B, C.
Câu 31: Các tội liên can đến xâm phạm an ninh tổ quốc như: điệp viên, phản bội đất nước, khủng bố…bị tước quyền công dân bao lăm lâu?
A. 1 – 5 5.
B. 2 – 3 5 .
C. 3 – 4 5.
D. Cả đời.
Câu 32: Cho tới hiện tại, Công ước về quyền trẻ con có bao lăm thành viên ?
A. 194.
B. 195.
C. 196.
D. 197.
Câu 33: Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ con có mặt trên thị trường 5 nào?
A. 1989.
B. 1998.
C. 1986
D. 1987.
Câu 34 : Quyền căn bản của trẻ con bao gồm các nhóm quyền nào?
A. Nhóm quyền: sống còn, bảo vệ, tăng trưởng và tham dự.
B. Nhóm quyền : sống còn, học tập, tăng trưởng và vui chơi.
C. Nhóm quyền : sống còn, bảo vệ, vui chơi và tăng trưởng.
D. Nhóm quyền : sống còn, vui chơi, tiêu khiển và tăng trưởng.
Câu 35 : Trẻ em lúc sinh ra được tiêm vacxin viêm gan B không tính tiền đề cập nhóm quyền nào?
A. Nhóm quyền bảo vệ.
B. Nhóm quyền sống còn.
C. Nhóm quyền tăng trưởng.
D. Nhóm quyền tham dự.
Câu 36: Người sử dụng lao động thuê học trò D 12 tuổi để làm bốc vác hàng hóa. Người sử dụng lao động vi phạm nhóm quyền nào?
A. Nhóm quyền tăng trưởng.
B. Nhóm quyền sống còn.
C. Nhóm quyền bảo vệ.
D. Nhóm quyền tham dự.
Câu 37: Tại trường học em được tham dự các hoạt động thể dục thể thao, văn hóa văn nghệ chào mừng các ngày kỉ niệm : 20/11, 26/3, 8/3. Các hoạt động ấy đề cập nhóm quyền nào ?
A. Nhóm quyền tăng trưởng.
B. Nhóm quyền sống còn.
C. Nhóm quyền bảo vệ.
D. Nhóm quyền tham dự.
Câu 38: Tại buổi sinh hoạt lớp, em đứng lên phát biểu ý kiến của mình về việc tổ chức cắm trại nhân dịp kỉ niệm 26/3. Trong cảnh huống này em đã sử dụng nhóm quyền nào?
A. Nhóm quyền tăng trưởng.
B. Nhóm quyền sống còn.
C. Nhóm quyền bảo vệ.
D. Nhóm quyền tham dự.
Câu 39: Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ con có bao lăm điều và bao lăm quyền?
A. 54 điều, 29 quyền.
B. 53 điều, 25 quyền.
C. 52 điều, 27 quyền.
D. 51 điều, 23 quyền.
Câu 40 : An và Khoa ranh cãi với nhau về quyền học tập, Khoa nói: Tớ chẳng thích học ở lớp này tí nào cả vì toàn các bạn nghèo. Đúng ra các bạn đó ko được đi học mới đúng. Em có nhận xét gì về cách nghĩ suy của bạn Khoa ?
A. Khoa hiểu tương tự là đúng vì người nghèo thì chỉ được đi làm ko được đi học.
B. Khoa hiểu tương tự là đúng vì người nghèo ko có tiền để thanh toán đi học.
C. Khoa hiểu tương tự là sai vì người nghèo và người giàu đều đồng đẳng trước luật pháp.
D. Khoa hiểu tương tự là đúng vì có tiền mới được đi học.
4.1. Đáp án đề thi học kì 2 lớp 6 Giáo dục công dân số 3

Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án

1
B
11
C
21
A
31
A

2
A
12
D
22
B
31
D

3
D
13
D
23
C
33
A

4
D
14
C
24
D
34
A

5
A
15
D
25
A
35
B

6
B
16
A
26
A
36
C

7
A
17
C
27
D
37
A

8
A
18
A
28
A
38
D

9
D
19
A
29
D
39
A

10
D
20
D
30
D
40
C

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu dụng khác trên phân mục Học tập thuộc mục Tài liệu.

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Đề #thi #học #kì #lớp #Giáo #dục #công #dân #5 #học #kèm #đáp #án

#Đề #thi #học #kì #lớp #Giáo #dục #công #dân #5 #học #kèm #đáp #án

Sky Park Residence

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button