Hồ sơ xin thôi việc gồm những gì 2022?

Nội Dung Bài Hồ sơ xin thôi việc gồm những gì 2022?

Hồ sơ xin thôi việc gồm những gì 2022?

Hồ sơ xin thôi việc gồm những gì? Khi cảm thấy công ty hiện tại không phù hợp, không đáp ứng được các yêu cầu của mình, người lao động có quyền xin nghỉ việc theo quy định của pháp luật. Để xin thôi việc, người lao động cần chuẩn bị những hồ sơ, giấy tờ gì? Cùng Sky Park Residence tìm hiểu nhé.
1. Hồ sơ xin thôi việc gồm những gì?
Khi bạn muốn xin thôi việc, nghỉ việc thì bạn chỉ cần nộp đơn thôi việc cho các bộ phận: Quản lý, nhân sự để được xác nhận và hoàn tất các thủ tục khi nghỉ việc (chốt sổ BHXH, bàn giao công việc,…)
2. Điều kiện hưởng chế độ trợ cấp thôi việc
Sau khi người lao động nghỉ việc theo quy định của pháp luật điều chỉnh về quan hệ lao động, thì người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc với điều kiện phải làm đủ 12 tháng tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó.
Căn cứ theo Điều 46 Bộ luật lao động năm 2019 về trợ cấp thôi việc như sau:
Điều 46. Trợ cấp thôi việc
1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.
2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.
Như vậy, nếu người lao động đáp ứng các điều kiện theo quy định được trích dẫn nêu trên thì sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc sau khi xin thôi việc. Khoản trợ cấp thôi việc mà người lao động được hưởng là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc, mất việc làm.
3. Nghỉ việc trong thời gian thử việc có phải báo trước không?
Rất nhiều bạn đọc đưa ra câu hỏi nghỉ việc trong thời gian thử việc có phải báo trước không? Thông thường trong thời gian nghỉ việc, các công ty sẽ tiến hành ký hợp đồng thử việc đối với người lao động, tuy nhiên một bộ phận công ty khác sẽ không ký hợp đồng thử việc mà chờ đến khi hết thời gian thử việc thì mới tiến hành ký kết hợp đồng chính thức. Như vậy, để điều chỉnh vấn đề này, tại Điều 25 Bộ luật lao động 2019 quy định về thời gian thử việc như sau:
Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:
1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.
4. Chưa ký hợp đồng có được nghỉ ngang không?
Một trong những câu hỏi được đặt ra về đơn phương chấm dứt hợp đồng đó là chưa ký hợp đồng có được nghỉ ngang không? Không phải trường hợp nào cũng được ký kết hợp đồng lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động. Trong xã hội, có vô số các ngành nghề và mỗi một tổ chức, mỗi một đơn vị lại có cách hoạt động riêng.
Tuy nhiên, quy định chung của pháp luật như thế nào? Căn cứ theo Điều 13 Bộ luật lao động năm 2019 quy định: “Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động”.
Hợp đồng lao động được ký kết giữa các bên thỏa thuận về các điều khoản trong hợp đồng như quyền và nghĩa vụ của các bên, thời hạn hợp đồng, các khoản tiền lương và trợ cấp,…. Nếu giữa các bên chưa ký hợp đồng lao động tức chưa phát sinh quan hệ ràng buộc, và khi có tranh chấp phát sinh cũng không có căn cứ để giải quyết tranh chấp và bồi thường thiệt hại.
Do vậy, khi chưa ký hợp đồng lao động, người lao động hoàn toàn nghỉ việc bất cứ lúc nào mà không bị ràng buộc. Tuy nhiên, thông thường những công việc chưa ký hợp đồng thường là công việc ngắn hạn và chỉ cần báo trước với người lao động 03 ngày trước khi nghỉ việc.
5. Quy trình nghỉ việc 2022

Quy trình nghỉ việc được thực hiện qua các bước sau:
Bước 1. Viết đơn xin nghỉ việc
Người xin nghỉ việc viết đơn theo mẫu NS – 09 – 01. Sau khi viết đơn xong, người xin việc chuyển đơn cho Quản lý xem xét theo bước 2.
Mẫu được lấy trực tiếp tại khu vực phòng NS.
Người xin nghỉ việc phải đảm bảo đúng thời hạn báo trước. Nếu không đảm bảo đúng thời hạn báo trước, người xin nghỉ việc phải bồi thường tiền lương cho những ngày không báo trước và không được thưởng năng suất và các khoản thưởng cho những thời gian chưa được tính lương.
Đối với các quy định về nghỉ việc không có trong quy trình này hoặc các quy định khác của công ty thì thực hiện theo bộ luật lao động và các văn bản pháp luật lao động liên quan.
Thời hạn báo trước cụ thể:
Đối với hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng: 30 ngày
Đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng: 03 ngày làm việc
Đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn: 45 ngày
Bước 2. Xem xét của quản lý.
Thẩm quyền và trách nhiệm xem xét bao gồm: Trưởng các phòng ban.
Đối với nhân viên các bộ phận có cấp tổ trường thì trước khi chuyển cho quản lý thì phải chuyển qua cấp tổ trưởng xác nhận.
Đối với các quản lý, nhân viên do Giám đốc trực tiếp quản lý thì sau khi viết đơn, người xin nghỉ việc chuyển trực tiếp cho phòng Nhân sự theo bước 3.
Quản lý có thẩm quyền xem xét phải xác định các tâm tư nguyện vọng của nhân viên. Nếu vượt ra ngoài khả năng, thì Quản lý phối hợp với phòng Nhân sự để xem xét giải quyết. Trường hợp không thể giải quyết được thì ký xác nhận vào đơn xin nghỉ việc và chuyển trả lại đơn cho người xin nghỉ việc.
Quản lý có trách nhiệm xem xét và trả lời đơn cho người xin nghỉ việc không quá 2 ngày làm việc.
Bước 3. Xác nhận phòng nhân sự:
Người xin việc chuyển lại đơn cho Phòng Nhân sự.
Phòng Nhân sự có trách nhiệm trao đổi với quản lý các bộ phận để xác định tâm tư nguyện vọng của NV.
Thời gian giải quyết không quá 3 ngày kể từ ngày nhận đơn.
Bước 4. Duyệt cho nghỉ việc:
Với trường hợp xác định cho nghỉ việc, Phòng Nhân sự chuyển đơn xin nghỉ việc cho GD duyệt kèm theo phương án thay thế.
Thời gian chuyển đơn cho GD không quá 4 ngày kể từ khi nhận được đơn.
Bước 5. Thanh lý hợp đồng:
– Phòng Nhân sự chịu trách nhiệm tổ chức việc thanh lý hợp đồng với CNV.
– Việc thanh lý gồm các nội dung:
Hoàn thành các công việc cần thực hiện trước khi nghỉ việc theo biên bản bàn giao công việc.
Biên bản bàn giao các công cụ dụng cụ cho Quản lý bộ phận.
Biên bản bàn giao hồ sơ theo mẫu đính kèm quy trình này.
Bản cam kết nghỉ việc.
Bước 6. Quyết định cho nghỉ việc:
Sau khi hoàn thành việc thanh lý công việc, Phòng NS lập biên bản thanh lý nghỉ việc, thảo quyết định nghỉ việc trình GD ký (kèm theo các biên bản thanh lý).
Quyết định nghỉ việc được chuyển cho người xin nghỉ việc, quản lý bộ phận, Phòng NS lưu 1 bản (và kèm theo các chứng từ thanh lý bản chính) và 1 bản chuyển cho Phòng Tài chính – Kế toán làm căn cứ thanh toán cho người nghỉ việc (phải kèm theo các biên bản thanh lý, bảng chấm công, biên bản đánh giá…).
Bước 7. Thanh toán các chế độ còn lại.
Phòng Tài chính – Kế toán có trách nhiệm phối hợp Phòng Nhân sự để lập bảng thanh toán cho người xin nghỉ việc và trình GD duyệt. Phòng Tài chính – Kế toán chỉ thanh toán cho người nghỉ việc khi đã có đầy đủ hồ sơ xác nhận từ Phòng NS chuyển sang.
Phòng Tài chính – Kế toán trực tiếp liên hệ với người xin nghỉ việc để làm thủ tục thanh toán.
Đối với các trường hợp người lao động còn thắc mắc, khiếu nại thì Phòng Nhân sự có trách nhiệm giải quyết và gửi báo cáo cho Giám đốc theo báo cáo hàng tuần.
6. Nghỉ việc trái pháp luật phạt thế nào?
Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng điều đó không có nghĩa người lao động được phép nghỉ lúc nào mình thích. Tùy vào thời hạn của hợp đồng lao động mà người lao động phải báo trước cho công ty về việc xin thôi việc của mình trong khoảng thời gian luật định:
Đối với hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng: 30 ngày
Đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng: 03 ngày làm việc
Đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn: 45 ngày
Những người không tuân thủ thời hạn này sẽ bị xử lý như sau theo Điều 40 Bộ luật Lao động 2019:
Không được trợ cấp thôi việc.
Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này
Bên cạnh đó có nhiều công ty quy định các điều khoản về xử lý việc nghỉ việc trái pháp luật, người lao động ký vào hợp đồng đó (nếu những điều này không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội) thì người lao động phải thực hiện theo các điều khoản mà mình đã thỏa thuận đó. Do đó, khi ký hợp đồng lao động, người lao động cần đọc kỹ các điều khoản để xem xét cẩn thận những điều khoản bất lợi cho mình.
Hoa Tiêu vừa giới thiệu cho bạn đọc những quy trình nghỉ việc. Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên Hỏi đáp pháp luật.
Các bài viết liên quan:
Chế độ sinh con thứ 3, thứ 4 được quy định như thế nào?
Người làm việc nặng nhọc, độc hại có bắt buộc nghỉ hưu sớm?

#Hồ #sơ #xin #thôi #việc #gồm #những #gì

Đơn xin thôi việc bao gồm những gì? Khi người lao động cảm thấy công ty hiện tại không phù hợp, không đáp ứng được yêu cầu của họ thì họ có quyền thôi việc theo quy định của pháp luật. Người lao động cần chuẩn bị những giấy tờ, tài liệu gì để xin thôi việc? Hãy cùng big data tìm hiểu nhé.

1. Hồ sơ xin thôi việc bao gồm những gì?

Khi bạn sắp từ chức hoặc thôi việc, bạn chỉ cần gửi đơn xin thôi việc đến bộ phận: quản lý, nhân sự xác nhận và hoàn thành các thủ tục xuất cảnh (chốt sổ BHXH, bàn giao công việc, …)

2. Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc

Sau khi thôi việc theo quy định của Luật Quan hệ lao động, người lao động làm việc trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đủ 12 tháng có quyền được trợ cấp thôi việc.

Theo Điều 46 Luật Lao động năm 2019 quy định về trợ cấp thôi việc như sau:

Điều 46 Tiền thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 của Luật này bị chấm dứt thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động làm việc bình thường. Từ 12 tháng trở lên được trợ cấp nửa tháng tiền lương cho mỗi năm làm việc, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. Hiệp hội và các tình huống quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động thực tế làm việc cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật. bởi người sử dụng lao động.

3. Tiền lương tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng đầu tiên trước khi người lao động thôi việc theo hợp đồng lao động.

Do đó, người lao động đáp ứng các điều kiện trên có thể nhận trợ cấp thôi việc sau khi nghỉ việc tại công ty. Trợ cấp thôi việc của người lao động là tiền lương bình quân của 06 tháng đầu theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc, mất việc làm.

3. Tôi có cần báo trước cho việc thôi việc trong thời gian thử việc không?

Nhiều bạn đọc hỏi tôi xin nghỉ việc trong thời gian thử việc có cần thông báo không? Trong trường hợp bình thường, công ty sẽ ký hợp đồng thử việc cho nhân viên trong kỳ nghỉ, nhưng các công ty khác sẽ không ký hợp đồng thử việc, mà sẽ không ký hợp đồng chính thức cho đến khi hết thời gian thử việc. Do đó, để khắc phục vấn đề này, Điều 25 Luật Lao động năm 2019 quy định về thời gian thử việc như sau:

Thời gian thử việc do hai bên thương lượng, xác định theo tính chất, mức độ phức tạp của công việc, nhưng công việc chỉ giới hạn một lần, đảm bảo các điều kiện sau:

1. Theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước, thời hạn của người quản lý doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất và hoạt động của doanh nghiệp là không quá 180 ngày;

2. Chức danh có trình độ chuyên môn kỹ thuật từ cao đẳng trở lên không quá 60 ngày;

3. Người cần chức danh trung cấp chuyên môn kỹ thuật, công nhân lành nghề, chức danh nghề nghiệp làm việc không quá 30 ngày;

4. Công việc khác không quá 06 ngày làm việc.

4. Tôi có thể nghỉ mà không ký hợp đồng không?

Một trong những câu hỏi được đặt ra về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng là hợp đồng chưa được ký kết. Trong mọi trường hợp không phải giao kết hợp đồng lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động. Trong xã hội có vô số ngành nghề và mỗi tổ chức, đơn vị có một cách thức hoạt động riêng.

Nhưng quy định chung của pháp luật là gì? Theo quy định tại Điều 13 Luật Lao động năm 2019, “người sử dụng lao động phải ký hợp đồng lao động với người lao động trước khi nhận người lao động làm việc”.

Hai bên ký kết hợp đồng lao động, trong đó quy định quyền và nghĩa vụ của hai bên, thời hạn hợp đồng, tiền lương, phụ cấp và các điều khoản hợp đồng khác. … Các bên chưa ký kết hợp đồng lao động, không có quan hệ ràng buộc, khi xảy ra tranh chấp thì không có căn cứ để giải quyết tranh chấp và phải bồi thường thiệt hại.

Vì vậy, trong trường hợp không có hợp đồng lao động, người lao động hoàn toàn có thể xin nghỉ việc bất cứ lúc nào mà không bị gò bó. Tuy nhiên, thông thường những công việc không có thời hạn thường là những công việc ngắn hạn, chỉ cần báo trước cho người lao động 3 ngày trước khi nghỉ việc.

5. Quy trình nghỉ hưu năm 2022

Quá trình chấm dứt được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1. Viết đơn từ chức

  • Người tìm việc điền vào mẫu đơn NS – 09 – 01. Sau khi hoàn tất hồ sơ, ứng viên sẽ làm theo bước 2 để chuyển đơn đến người quản lý xem xét.
  • Mẫu được lấy trực tiếp tại khu vực phòng NS.
  • Người tìm việc phải đảm bảo thông báo kịp thời. Nếu quá thời hạn báo trước, ứng viên phải trả lương cho những ngày không báo trước và không được nhận Tiền thưởng năng suất và Tiền thưởng thời gian không công.
  • Quy chế nghỉ không có trong quy trình này hoặc quy định khác của công ty sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật lao động và nội quy lao động có liên quan.

Thời gian thông báo cụ thể:

  • Hợp đồng làm việc từ 12 tháng đến 36 tháng: 30 ngày
  • Hợp đồng lao động dưới 12 tháng: 03 ngày làm việc
  • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: 45 ngày

Bước 2. Quản lý đánh giá.

  • Quyền hạn và trách nhiệm của cuộc kiểm điểm bao gồm: Trưởng bộ phận.
  • Đối với nhân viên bộ phận cấp trường, họ phải chuyển tiếp lên cấp lãnh đạo để được cấp chứng chỉ trước khi chuyển sang cấp quản lý.
  • Đối với cán bộ quản lý và nhân viên do cấp trên trực tiếp quản lý, sau khi viết đơn, người xin nghỉ sẽ được chuyển thẳng đến Phòng Nhân sự như bước 3.
  • Ban lãnh đạo có quyền xem xét nhu cầu của nhân viên. Nếu vượt quá khả năng, trưởng phòng sẽ phối hợp với bộ phận nhân sự để xem xét giải quyết. Nếu không giải quyết được, vui lòng ký xác nhận vào đơn xin thôi việc và gửi lại cho ứng viên.
  • Người quản lý có trách nhiệm xem xét và trả lời các đơn xin từ chức trong vòng 2 ngày làm việc.

Bước 3. Xác nhận bộ phận nhân sự:

  • Ứng viên gửi lại hồ sơ cho Phòng Nhân sự.
  • Bộ phận Nhân sự có trách nhiệm trao đổi với các nhà quản lý bộ phận để xác định mong muốn của nhân viên.
  • Thời gian giải quyết không quá 3 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.

Bước 4. Phê duyệt Nghỉ phép:

  • Trong trường hợp chấm dứt công việc, Bộ phận Nhân sự sẽ chuyển đơn từ chức cùng với một kế hoạch thay thế tới GD để phê duyệt.
  • Thời gian chuyển hồ sơ đến tỉnh Quảng Đông không quá 4 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.

Bước 5. Thanh lý hợp đồng:

– Phòng nhân sự có trách nhiệm tổ chức thanh quyết toán hợp đồng với người lao động.

– Thanh lý bao gồm:

  • Hoàn thành các công việc cần làm trước khi ra về dựa trên biên bản bàn giao công việc.
  • Biên bản bàn giao công cụ dụng cụ cho trưởng bộ phận.
  • Biên bản họp nộp hồ sơ theo mẫu đính kèm quy trình này.
  • đơn từ chức.

Bước 6. Quyết định từ chức:

  • Sau khi thanh lý xong, Bộ Quốc phòng lưu hồ sơ thanh lý nghỉ việc, lập công văn quyết định thôi việc và báo cáo Tổng cục ký (kèm theo biên bản thanh lý).
  • Quyết định thôi việc được chuyển cho người xin nghỉ việc và trưởng phòng, Phòng NS giữ một bản (có văn bản thanh lý bản chính), chuyển cho Phòng Tài chính – Kế toán làm căn cứ thanh toán. Công việc (phải kèm theo biên bản thanh toán bù trừ, bảng chấm công, biên bản thẩm định, v.v.).

Bước 7. Thanh toán các mẫu còn lại.

  • Phòng Tài chính – Kế toán có trách nhiệm phối hợp với Phòng Nhân sự lập bảng lương cho người xin việc trình tỉnh Quảng Đông phê duyệt. Phòng Tài chính – Kế toán chỉ thanh toán cho người rút tiền sau khi đã có đầy đủ chứng từ xác nhận chuyển khoản từ Phòng NS.
  • Phòng Tài chính – Kế toán sẽ liên hệ trực tiếp với người nộp hồ sơ để làm thủ tục thanh toán.
  • Đối với những nhân viên còn thắc mắc, khiếu nại, Phòng Nhân sự có trách nhiệm giải quyết và báo cáo cấp trên theo báo cáo hàng tuần.

6. Các hình thức xử phạt khi nghỉ việc trái pháp luật?

Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng không có nghĩa là người lao động được nghỉ theo ý muốn. Theo thời hạn của hợp đồng lao động, người lao động phải thông báo trước cho công ty về việc thôi việc trong thời hạn luật định:

  • Hợp đồng làm việc từ 12 tháng đến 36 tháng: 30 ngày
  • Hợp đồng lao động dưới 12 tháng: 03 ngày làm việc
  • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: 45 ngày

Quá hạn, không đúng thời hạn sẽ bị xử lý theo quy định tại Điều 40 Luật Lao động năm 2019:

  • Không phải trả tiền thôi việc.
  • Người sử dụng lao động phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động, cũng như một khoản tiền tương đương với tiền lương quy định trong hợp đồng lao động.
  • Người sử dụng lao động phải hoàn trả chi phí đào tạo theo quy định tại Điều 62 của Luật này

Ngoài ra, có nhiều công ty có quy định xử lý việc nghỉ việc trái pháp luật, nhân viên ký hợp đồng (nếu không trái pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội) và nhân viên phải tuân theo các điều khoản mà họ đã đồng ý. Vì vậy, người lao động khi ký hợp đồng lao động cần đọc kỹ các điều khoản và cân nhắc kỹ những điều khoản có lợi cho mình.

Hoa Tiêu vừa hướng dẫn độc giả quá trình xuất cảnh. Xem thông tin hữu ích bổ sung trong Câu hỏi thường gặp về pháp lý.

Những bài viết liên quan:

  • Hệ thống ba và bốn con được định nghĩa như thế nào?
  • Những người làm việc nặng nhọc và có hại có cần nghỉ hưu sớm không?

Xem thêm thông tin Hồ sơ xin thôi việc gồm những gì 2022?

Hồ sơ xin thôi việc gồm những gì 2022?

Hồ sơ xin thôi việc gồm những gì? Khi cảm thấy công ty hiện tại không phù hợp, không đáp ứng được các yêu cầu của mình, người lao động có quyền xin nghỉ việc theo quy định của pháp luật. Để xin thôi việc, người lao động cần chuẩn bị những hồ sơ, giấy tờ gì? Cùng Sky Park Residence tìm hiểu nhé.
1. Hồ sơ xin thôi việc gồm những gì?
Khi bạn muốn xin thôi việc, nghỉ việc thì bạn chỉ cần nộp đơn thôi việc cho các bộ phận: Quản lý, nhân sự để được xác nhận và hoàn tất các thủ tục khi nghỉ việc (chốt sổ BHXH, bàn giao công việc,…)
2. Điều kiện hưởng chế độ trợ cấp thôi việc
Sau khi người lao động nghỉ việc theo quy định của pháp luật điều chỉnh về quan hệ lao động, thì người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc với điều kiện phải làm đủ 12 tháng tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó.
Căn cứ theo Điều 46 Bộ luật lao động năm 2019 về trợ cấp thôi việc như sau:
Điều 46. Trợ cấp thôi việc
1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.
2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.
Như vậy, nếu người lao động đáp ứng các điều kiện theo quy định được trích dẫn nêu trên thì sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc sau khi xin thôi việc. Khoản trợ cấp thôi việc mà người lao động được hưởng là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc, mất việc làm.
3. Nghỉ việc trong thời gian thử việc có phải báo trước không?
Rất nhiều bạn đọc đưa ra câu hỏi nghỉ việc trong thời gian thử việc có phải báo trước không? Thông thường trong thời gian nghỉ việc, các công ty sẽ tiến hành ký hợp đồng thử việc đối với người lao động, tuy nhiên một bộ phận công ty khác sẽ không ký hợp đồng thử việc mà chờ đến khi hết thời gian thử việc thì mới tiến hành ký kết hợp đồng chính thức. Như vậy, để điều chỉnh vấn đề này, tại Điều 25 Bộ luật lao động 2019 quy định về thời gian thử việc như sau:
Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:
1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.
4. Chưa ký hợp đồng có được nghỉ ngang không?
Một trong những câu hỏi được đặt ra về đơn phương chấm dứt hợp đồng đó là chưa ký hợp đồng có được nghỉ ngang không? Không phải trường hợp nào cũng được ký kết hợp đồng lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động. Trong xã hội, có vô số các ngành nghề và mỗi một tổ chức, mỗi một đơn vị lại có cách hoạt động riêng.
Tuy nhiên, quy định chung của pháp luật như thế nào? Căn cứ theo Điều 13 Bộ luật lao động năm 2019 quy định: “Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động”.
Hợp đồng lao động được ký kết giữa các bên thỏa thuận về các điều khoản trong hợp đồng như quyền và nghĩa vụ của các bên, thời hạn hợp đồng, các khoản tiền lương và trợ cấp,…. Nếu giữa các bên chưa ký hợp đồng lao động tức chưa phát sinh quan hệ ràng buộc, và khi có tranh chấp phát sinh cũng không có căn cứ để giải quyết tranh chấp và bồi thường thiệt hại.
Do vậy, khi chưa ký hợp đồng lao động, người lao động hoàn toàn nghỉ việc bất cứ lúc nào mà không bị ràng buộc. Tuy nhiên, thông thường những công việc chưa ký hợp đồng thường là công việc ngắn hạn và chỉ cần báo trước với người lao động 03 ngày trước khi nghỉ việc.
5. Quy trình nghỉ việc 2022

Quy trình nghỉ việc được thực hiện qua các bước sau:
Bước 1. Viết đơn xin nghỉ việc
Người xin nghỉ việc viết đơn theo mẫu NS – 09 – 01. Sau khi viết đơn xong, người xin việc chuyển đơn cho Quản lý xem xét theo bước 2.
Mẫu được lấy trực tiếp tại khu vực phòng NS.
Người xin nghỉ việc phải đảm bảo đúng thời hạn báo trước. Nếu không đảm bảo đúng thời hạn báo trước, người xin nghỉ việc phải bồi thường tiền lương cho những ngày không báo trước và không được thưởng năng suất và các khoản thưởng cho những thời gian chưa được tính lương.
Đối với các quy định về nghỉ việc không có trong quy trình này hoặc các quy định khác của công ty thì thực hiện theo bộ luật lao động và các văn bản pháp luật lao động liên quan.
Thời hạn báo trước cụ thể:
Đối với hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng: 30 ngày
Đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng: 03 ngày làm việc
Đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn: 45 ngày
Bước 2. Xem xét của quản lý.
Thẩm quyền và trách nhiệm xem xét bao gồm: Trưởng các phòng ban.
Đối với nhân viên các bộ phận có cấp tổ trường thì trước khi chuyển cho quản lý thì phải chuyển qua cấp tổ trưởng xác nhận.
Đối với các quản lý, nhân viên do Giám đốc trực tiếp quản lý thì sau khi viết đơn, người xin nghỉ việc chuyển trực tiếp cho phòng Nhân sự theo bước 3.
Quản lý có thẩm quyền xem xét phải xác định các tâm tư nguyện vọng của nhân viên. Nếu vượt ra ngoài khả năng, thì Quản lý phối hợp với phòng Nhân sự để xem xét giải quyết. Trường hợp không thể giải quyết được thì ký xác nhận vào đơn xin nghỉ việc và chuyển trả lại đơn cho người xin nghỉ việc.
Quản lý có trách nhiệm xem xét và trả lời đơn cho người xin nghỉ việc không quá 2 ngày làm việc.
Bước 3. Xác nhận phòng nhân sự:
Người xin việc chuyển lại đơn cho Phòng Nhân sự.
Phòng Nhân sự có trách nhiệm trao đổi với quản lý các bộ phận để xác định tâm tư nguyện vọng của NV.
Thời gian giải quyết không quá 3 ngày kể từ ngày nhận đơn.
Bước 4. Duyệt cho nghỉ việc:
Với trường hợp xác định cho nghỉ việc, Phòng Nhân sự chuyển đơn xin nghỉ việc cho GD duyệt kèm theo phương án thay thế.
Thời gian chuyển đơn cho GD không quá 4 ngày kể từ khi nhận được đơn.
Bước 5. Thanh lý hợp đồng:
– Phòng Nhân sự chịu trách nhiệm tổ chức việc thanh lý hợp đồng với CNV.
– Việc thanh lý gồm các nội dung:
Hoàn thành các công việc cần thực hiện trước khi nghỉ việc theo biên bản bàn giao công việc.
Biên bản bàn giao các công cụ dụng cụ cho Quản lý bộ phận.
Biên bản bàn giao hồ sơ theo mẫu đính kèm quy trình này.
Bản cam kết nghỉ việc.
Bước 6. Quyết định cho nghỉ việc:
Sau khi hoàn thành việc thanh lý công việc, Phòng NS lập biên bản thanh lý nghỉ việc, thảo quyết định nghỉ việc trình GD ký (kèm theo các biên bản thanh lý).
Quyết định nghỉ việc được chuyển cho người xin nghỉ việc, quản lý bộ phận, Phòng NS lưu 1 bản (và kèm theo các chứng từ thanh lý bản chính) và 1 bản chuyển cho Phòng Tài chính – Kế toán làm căn cứ thanh toán cho người nghỉ việc (phải kèm theo các biên bản thanh lý, bảng chấm công, biên bản đánh giá…).
Bước 7. Thanh toán các chế độ còn lại.
Phòng Tài chính – Kế toán có trách nhiệm phối hợp Phòng Nhân sự để lập bảng thanh toán cho người xin nghỉ việc và trình GD duyệt. Phòng Tài chính – Kế toán chỉ thanh toán cho người nghỉ việc khi đã có đầy đủ hồ sơ xác nhận từ Phòng NS chuyển sang.
Phòng Tài chính – Kế toán trực tiếp liên hệ với người xin nghỉ việc để làm thủ tục thanh toán.
Đối với các trường hợp người lao động còn thắc mắc, khiếu nại thì Phòng Nhân sự có trách nhiệm giải quyết và gửi báo cáo cho Giám đốc theo báo cáo hàng tuần.
6. Nghỉ việc trái pháp luật phạt thế nào?
Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng điều đó không có nghĩa người lao động được phép nghỉ lúc nào mình thích. Tùy vào thời hạn của hợp đồng lao động mà người lao động phải báo trước cho công ty về việc xin thôi việc của mình trong khoảng thời gian luật định:
Đối với hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng: 30 ngày
Đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng: 03 ngày làm việc
Đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn: 45 ngày
Những người không tuân thủ thời hạn này sẽ bị xử lý như sau theo Điều 40 Bộ luật Lao động 2019:
Không được trợ cấp thôi việc.
Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này
Bên cạnh đó có nhiều công ty quy định các điều khoản về xử lý việc nghỉ việc trái pháp luật, người lao động ký vào hợp đồng đó (nếu những điều này không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội) thì người lao động phải thực hiện theo các điều khoản mà mình đã thỏa thuận đó. Do đó, khi ký hợp đồng lao động, người lao động cần đọc kỹ các điều khoản để xem xét cẩn thận những điều khoản bất lợi cho mình.
Hoa Tiêu vừa giới thiệu cho bạn đọc những quy trình nghỉ việc. Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên Hỏi đáp pháp luật.
Các bài viết liên quan:
Chế độ sinh con thứ 3, thứ 4 được quy định như thế nào?
Người làm việc nặng nhọc, độc hại có bắt buộc nghỉ hưu sớm?

#Hồ #sơ #xin #thôi #việc #gồm #những #gì

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button