Hướng dẫn ghi học bạ theo Thông tư 27 Mẫu học bạ mới theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT

Nội Dung Bài Hướng dẫn ghi học bạ theo Thông tư 27 Mẫu học bạ mới theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT

Hướng dẫn ghi học bạ theo Thông tư 27 Mẫu học bạ mới theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT

Hướng dẫn ghi học bạ theo Thông tư 27 giúp thầy cô tham khảo để biết cách ghi lời nhận xét, đánh giá vào sổ học bạ theo đúng quy định mới trong Thông tư 27 về đánh giá học sinh Tiểu học.

Năm học 2021 – 2022, học sinh lớp 1 và lớp 2 đánh giá theo Thông tư 27, còn học sinh lớp 3, 4, 5 vẫn đánh giá theo Thông tư 22. Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT thay thế Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT và Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT. Vậy mời thầy cô tham khảo để nhận xét từng học sinh thật khách quan.
Hướng dẫn ghi học bạ theo Thông tư 27
Học bạ dùng để ghi kết quả tổng hợp đánh giá cuối năm học của học sinh. Khi ghi Học bạ, giáo viên cần nghiên cứu kĩ Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 09 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định đánh giá học sinh tiểu học.
1. Trang 3, thông tin ghi theo giấy khai sinh của học sinh.
2. Mục “1. Các môn học và hoạt động giáo dục”
– Trong cột “Mức đạt được”: Ghi kí hiệu T nếu học sinh đạt mức “Hoàn thành tốt”; H nếu học sinh đạt mức “Hoàn thành” hoặc C nếu học sinh ở mức “Chưa hoàn thành”.
– Trong cột “Điểm KTĐK” đối với các môn học có Bài kiểm tra định kì: ghi điểm số của bài kiểm tra cuối năm học; đối với học sinh được kiểm tra lại, ghi điểm số của bài kiểm tra lần cuối.
– Trong cột “Nhận xét“: Ghi những điểm nổi bật về sự tiến bộ, năng khiếu, hứng thú học tập đối với các môn học, hoạt động giáo dục của học sinh; nội dung, kĩ năng chưa hoàn thành trong từng môn học, hoạt động giáo dục cần được khắc phục, giúp đỡ (nếu có).
3. Mục “2. Những phẩm chất chủ yếu” và mục “3. Những năng lực cốt lõi”
– Trong cột “Mức đạt được” tương ứng với từng nội dung đánh giá về phẩm chất, năng lực: ghi kí hiệu T nếu học sinh đạt mức “Tốt”, Đ nếu học sinh đạt mức “Đạt” hoặc C nếu học sinh ở mức “Cần cố gắng”.
– Trong cột “Nhận xét” tương ứng với nội dung đánh giá về phẩm chất: ghi các biểu hiện, sự tiến bộ, ưu điểm, hạn chế hoặc khuyến nghị (nếu có) về sự hình thành và phát triển một số phẩm chất chủ yếu của học sinh.
Ví dụ: Đi học đầy đủ, đúng giờ, mạnh dạn trình bày ý kiến cá nhân; biết giữ lời hứa; tôn trọng và biết giúp đỡ mọi người;..
– Trong cột “Nhận xét” tương ứng với nội dung đánh giá về năng lực: ghi các biểu hiện, sự tiến bộ, ưu điểm, hạn chế hoặc khuyến nghị (nếu có) về sự hình thành và phát triển một số năng lực chung, năng lực đặc thù của học sinh.
Ví dụ: Biết vệ sinh thân thể, ăn mặc gọn gàng; chủ động, phối hợp trong học tập; có khả năng tự học; …; sử dụng ngôn ngữ lưu loát trong cuộc sống và học tập, biết tư duy, lập luận và giải quyết được một số vấn đề toán học quen thuộc;…
4. Mục “4. Đánh giá kết quả giáo dục”
Ghi một trong bốn mức: “Hoàn thành xuất sắc”, “Hoàn thành tốt”, “Hoàn thành hoặc “Chưa hoàn thành”.
5. Mục “5. Khen thưởng”
Ghi những thành tích mà học sinh được khen thưởng trong năm học.
Ví dụ: Đạt danh hiệu Học sinh xuất sắc; Đạt danh hiệu Học sinh Tiêu biểu hoàn thành tốt trong học tập và rèn luyện; Đạt giải Nhì hội giao lưu An toàn giao thông cấp huyện;…
6. Mục “6. Hoàn thành chương trình lớp học/chương trình tiểu học”.
Ghi Hoàn thành chương trình lớp……/chương trình tiểu học hoặc Chưa hoàn thành chương trình lớp……/chương trình tiểu học; Được lên lớp hoặc Chưa được lên lớp.
Ví dụ: – Hoàn thành chương trình lớp 2; Được lên lớp 3.
– Hoàn thành chương trình tiểu học.
Học bạ được nhà trường bảo quản và trả lại cho học sinh khi học sinh chuyển trường, học xong chương trình tiểu học.
Lời nhận xét học bạ cho học sinh Tiểu học theo Thông tư 27
Mẫu nhận xét các môn học theo Thông tư 27
Mẫu nhận xét năng lực, phẩm chất theo Thông tư 27
Cách ghi nhận xét học bạ lớp 1 theo Thông tư 27
Nhận xét học bạ lớp 2 theo Thông tư 27
Phương pháp đánh giá học sinh Tiểu học theo Thông tư 27
Một số phương pháp đánh giá thường được sử dụng trong quá trình đánh giá học sinh gồm:
a) Phương pháp quan sát: Giáo viên theo dõi, lắng nghe học sinh trong quá trình giảng dạy trên lớp, sử dụng phiếu quan sát, bảng kiểm tra, nhật ký ghi chép lại các biểu hiện của học sinh để sử dụng làm minh chứng đánh giá quá trình học tập, rèn luyện của học sinh.
b) Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập, các sản phẩm, hoạt động của học sinh: Giáo viên đưa ra các nhận xét, đánh giá về các sản phẩm, kết quả hoạt động của học sinh, từ đó đánh giá học sinh theo từng nội dung đánh giá có liên quan.
c) Phương pháp vấn đáp: Giáo viên trao đổi với học sinh thông qua việc hỏi-đáp để thu thập thông tin nhằm đưa ra những nhận xét, biện pháp giúp đỡ kịp thời.
d) Phương pháp kiểm tra viết: Giáo viên sử dụng các bài kiểm tra gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo mức độ, yêu cầu cần đạt của chương trình, dưới hình thức trắc nghiệm, tự luận hoặc kết hợp trắc nghiệm và tự luận để đánh giá mức đạt được về các nội dung giáo dục cần đánh giá.
Một số lưu ý khi đánh giá học sinh Tiểu học
a) Đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập của học sinh đáp ứng yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.
b) Đánh giá sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh thông qua những phẩm chất chủ yếu và những năng lực cốt lõi như sau:
– Những phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
– Những năng lực cốt lõi:
Những năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo;
Những năng lực đặc thù: ngôn ngữ, tính toán, khoa học, công nghệ, tin học, thẩm mĩ, thể chất.

#Hướng #dẫn #ghi #học #bạ #theo #Thông #tư #Mẫu #học #bạ #mới #theo #Thông #tư #272020TTBGDĐT

Hướng dẫn ghi học bạ theo Thông tư 27 nhằm giúp quý thầy cô tham khảo cách phát biểu ý kiến, Theo quy định mới của Thông tư 27 về đánh giá học sinh tiểu học, việc đánh giá được thực hiện trên học bạ.

Đối với năm học 2021-2022, học sinh lớp 1 và lớp 2 sẽ được đánh giá theo Thông báo 27, trong khi học sinh lớp 3, 4 và 5 vẫn được đánh giá theo Thông báo 22. Thông tư 27/2020 / TT-BGDĐT Thay thế các Thông tư 30/2014 / TT-BGDĐT và 22/2016 / TT-BGDĐT. Vì vậy yêu cầu giáo viên hướng dẫn khách quan cho từng học sinh.

Hướng dẫn Ghi chép Học bạ Căn cứ Thông tư 27

Học bạ dùng để ghi kết quả đánh giá cuối năm của học sinh.Giáo viên cần đọc kỹ Thông tư 2 khi ghi kết quả học tập7/2020 / TT-BGDĐT NgàyVâng Ngày 04 tháng 9 năm 2020, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đánh giá học sinh tiểu học.

1. Trang 3, Thông tin được ghi trên Giấy khai sinh của học sinh.

2. Mục “1. Các môn học và hoạt động giáo dục”

– trong cột “vượt qua điểmtôi không thểc ”: Ghi ký hiệu T nếu học sinh ở mức“ Tốt hoàn toàn ”; H nếu học sinh ở trạng thái“ Hoàn thành ”; C nếu học sinh ở trạng thái“ Chưa hoàn thành ”.

– trong cột “DĐiểm KTK”Đối với đối tượng kiểm tra thường xuyên: ghi kết quả kiểm tra định kỳ cuối năm học, đối với học sinh phúc khảo ghi kết quả kiểm tra cuối năm.

– trong cột “nhỏHởEnxĐợi đã“: Ghi lại những điểm nổi bật về sự tiến bộ, năng lực, hứng thú của học sinh đối với các môn học và hoạt động giáo dục; những nội dung, kĩ năng chưa hoàn thiện trong từng môn học và hoạt động giáo dục cần khắc phục, giúp đỡ (nếu có).

3. Phần “2. Phẩm chất chính” và “3. Năng lực cốt lõi”

– trong cột “mức độ đạt đượcc “Tương ứng với từng thành phần của đánh giá phẩm chất và năng lực: nếu học sinh đạt” khá “thì ghi T, nếu đạt” đạt “thì ghi T, nếu học sinh ở mức” cần cố gắng “thì ghi. C.”.

– trong cột “nhỏVâng XĐợi đã“Tương ứng với nội dung đánh giá chất lượng: ghi kết quả hoạt động, sự tiến bộ, điểm mạnh, hạn chế hoặc đề xuất (nếu có) về sự hình thành và phát triển một số phẩm chất chủ yếu của học sinh.

Ví dụ: đi học đúng giờ và đầy đủ, mạnh dạn phát biểu ý kiến ​​cá nhân; biết giữ lời hứa, tôn trọng và giúp đỡ mọi người; ..

– trong cột “Nhận xétt “tương ứng với nđánh giá nội dung năng lực sức mạnh: Ghi lại thành tích, sự tiến bộ, điểm mạnh, hạn chế, hoặc đề xuất (nếu có) của học sinh để hình thành và phát triển một số năng lực chung và riêng.

Ví dụ: biết giữ gìn vệ sinh thân thể, ăn mặc gọn gàng; học tập tích cực, hợp tác; tự học; …; sử dụng thành thạo ngôn ngữ trong cuộc sống và học tập, có khả năng tư duy, suy luận và giải một số bài toán quen thuộc; .. .

4. Phần 4. Đánh giá kết quả giáo dục

Ghi lại một trong bốn mức: “Rất tốt”, “Hoàn thành tốt”, “Hoàn thành” hoặc “Chưa hoàn thành”.

5. Mục “5. Tiền thưởng”

Ghi lại thành tích của học sinh trong năm học với phần thưởng.

Ví dụ: đạt danh hiệu học sinh xuất sắc; đạt danh hiệu học sinh tiêu biểu trong học tập và rèn luyện; đạt giải nhì hội giao lưu ATGT cấp huyện;…

6. Phần “6. Hoàn thành chương trình lớp học / tiểu học ”.

Ghi lại việc hoàn thành khóa học …… /Khóa học sơ cấp hoặc chưa hoàn thành khóa học cấp lớp …./Các khóa học dành cho trẻ em; được thăng cấp hoặc không được thăng cấp.

Ví dụ: – Hoàn thành các khóa học Năm 2; Tiến lên Năm 3.

– Hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học.

Hồ sơ trường học DCái gìTrung Quốccái mũLongbaquản lý và những đứa trẻCô tặng lại học sinh khi còn là học sinh CHuJPY TấnRong, HĐƯỢC RỒIG chương Tấnlạnh lẽotiểu học.

Nhận xét học lực của học sinh tiểu học theo Thông tư 27

  • Theo mẫu phiếu lấy ý kiến ​​chủ thể của Thông tư 27
  • Phiếu đánh giá năng lực và chất lượng theo Thông tư 27
  • Cách ghi học bạ cấp 1 dựa trên thông báo số 27
  • Học bạ lớp 2 căn cứ theo thông tư 27 nhận xét

Thông tư 27 Phương pháp đánh giá học sinh tiểu học

Một số phương pháp đánh giá thường được sử dụng trong đánh giá học sinh bao gồm:

a) Phương pháp quan sát: Giáo viên theo dõi, lắng nghe học sinh trong quá trình giảng dạy trên lớp, đồng thời sử dụng phiếu quan sát, bảng kiểm, nhật ký … để ghi lại những biểu hiện của học sinh, làm bằng chứng để đánh giá quá trình học tập và rèn luyện của học sinh.

b) Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập, sản phẩm và hoạt động của học sinh: Giáo viên đánh giá việc học tập của học sinh bằng cách nhận xét, đánh giá sản phẩm, kết quả hoạt động của học sinh. Được tạo theo từng nội dung đánh giá liên quan.

c) Phương pháp hỏi đáp: Giáo viên trao đổi với học sinh thông qua các câu hỏi hỏi đáp để thu thập thông tin, từ đó đưa ra những ý kiến ​​và biện pháp giúp đỡ kịp thời.

d) Hình thức kiểm tra viết: giáo viên thiết kế đề kiểm tra, bài tập theo trình độ, yêu cầu môn học, dưới hình thức trắc nghiệm, tự luận hoặc kết hợp trắc nghiệm, thông qua báo cáo rút kinh nghiệm và tự luận để đánh giá trình độ của học sinh. Kết quả đạt được của nội dung giáo dục cần đánh giá.

Một Số Lưu Ý Khi Đánh Giá Học Sinh Tiểu Học

a) Đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập của học sinh đáp ứng yêu cầu cần đạt và thể hiện năng lực cụ thể đối với từng môn học, hoạt động giáo dục theo chương trình dạy học. giáo dục tiểu học.

b) Đánh giá sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh thông qua các phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi sau đây:

– Các đức tính chính: Yêu nước, Nhân hậu, Cần cù, Trung thực, Trách nhiệm.

– Năng lực cốt lõi:

  • Các khả năng chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo;
  • Năng lực cụ thể: ngôn ngữ, tin học, khoa học kỹ thuật, tin học, thẩm mỹ, thể lực.

Xem thêm thông tin Hướng dẫn ghi học bạ theo Thông tư 27 Mẫu học bạ mới theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT

Hướng dẫn ghi học bạ theo Thông tư 27 Mẫu học bạ mới theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT

Hướng dẫn ghi học bạ theo Thông tư 27 giúp thầy cô tham khảo để biết cách ghi lời nhận xét, đánh giá vào sổ học bạ theo đúng quy định mới trong Thông tư 27 về đánh giá học sinh Tiểu học.

Năm học 2021 – 2022, học sinh lớp 1 và lớp 2 đánh giá theo Thông tư 27, còn học sinh lớp 3, 4, 5 vẫn đánh giá theo Thông tư 22. Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT thay thế Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT và Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT. Vậy mời thầy cô tham khảo để nhận xét từng học sinh thật khách quan.
Hướng dẫn ghi học bạ theo Thông tư 27
Học bạ dùng để ghi kết quả tổng hợp đánh giá cuối năm học của học sinh. Khi ghi Học bạ, giáo viên cần nghiên cứu kĩ Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 09 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định đánh giá học sinh tiểu học.
1. Trang 3, thông tin ghi theo giấy khai sinh của học sinh.
2. Mục “1. Các môn học và hoạt động giáo dục”
– Trong cột “Mức đạt được”: Ghi kí hiệu T nếu học sinh đạt mức “Hoàn thành tốt”; H nếu học sinh đạt mức “Hoàn thành” hoặc C nếu học sinh ở mức “Chưa hoàn thành”.
– Trong cột “Điểm KTĐK” đối với các môn học có Bài kiểm tra định kì: ghi điểm số của bài kiểm tra cuối năm học; đối với học sinh được kiểm tra lại, ghi điểm số của bài kiểm tra lần cuối.
– Trong cột “Nhận xét“: Ghi những điểm nổi bật về sự tiến bộ, năng khiếu, hứng thú học tập đối với các môn học, hoạt động giáo dục của học sinh; nội dung, kĩ năng chưa hoàn thành trong từng môn học, hoạt động giáo dục cần được khắc phục, giúp đỡ (nếu có).
3. Mục “2. Những phẩm chất chủ yếu” và mục “3. Những năng lực cốt lõi”
– Trong cột “Mức đạt được” tương ứng với từng nội dung đánh giá về phẩm chất, năng lực: ghi kí hiệu T nếu học sinh đạt mức “Tốt”, Đ nếu học sinh đạt mức “Đạt” hoặc C nếu học sinh ở mức “Cần cố gắng”.
– Trong cột “Nhận xét” tương ứng với nội dung đánh giá về phẩm chất: ghi các biểu hiện, sự tiến bộ, ưu điểm, hạn chế hoặc khuyến nghị (nếu có) về sự hình thành và phát triển một số phẩm chất chủ yếu của học sinh.
Ví dụ: Đi học đầy đủ, đúng giờ, mạnh dạn trình bày ý kiến cá nhân; biết giữ lời hứa; tôn trọng và biết giúp đỡ mọi người;..
– Trong cột “Nhận xét” tương ứng với nội dung đánh giá về năng lực: ghi các biểu hiện, sự tiến bộ, ưu điểm, hạn chế hoặc khuyến nghị (nếu có) về sự hình thành và phát triển một số năng lực chung, năng lực đặc thù của học sinh.
Ví dụ: Biết vệ sinh thân thể, ăn mặc gọn gàng; chủ động, phối hợp trong học tập; có khả năng tự học; …; sử dụng ngôn ngữ lưu loát trong cuộc sống và học tập, biết tư duy, lập luận và giải quyết được một số vấn đề toán học quen thuộc;…
4. Mục “4. Đánh giá kết quả giáo dục”
Ghi một trong bốn mức: “Hoàn thành xuất sắc”, “Hoàn thành tốt”, “Hoàn thành hoặc “Chưa hoàn thành”.
5. Mục “5. Khen thưởng”
Ghi những thành tích mà học sinh được khen thưởng trong năm học.
Ví dụ: Đạt danh hiệu Học sinh xuất sắc; Đạt danh hiệu Học sinh Tiêu biểu hoàn thành tốt trong học tập và rèn luyện; Đạt giải Nhì hội giao lưu An toàn giao thông cấp huyện;…
6. Mục “6. Hoàn thành chương trình lớp học/chương trình tiểu học”.
Ghi Hoàn thành chương trình lớp……/chương trình tiểu học hoặc Chưa hoàn thành chương trình lớp……/chương trình tiểu học; Được lên lớp hoặc Chưa được lên lớp.
Ví dụ: – Hoàn thành chương trình lớp 2; Được lên lớp 3.
– Hoàn thành chương trình tiểu học.
Học bạ được nhà trường bảo quản và trả lại cho học sinh khi học sinh chuyển trường, học xong chương trình tiểu học.
Lời nhận xét học bạ cho học sinh Tiểu học theo Thông tư 27
Mẫu nhận xét các môn học theo Thông tư 27
Mẫu nhận xét năng lực, phẩm chất theo Thông tư 27
Cách ghi nhận xét học bạ lớp 1 theo Thông tư 27
Nhận xét học bạ lớp 2 theo Thông tư 27
Phương pháp đánh giá học sinh Tiểu học theo Thông tư 27
Một số phương pháp đánh giá thường được sử dụng trong quá trình đánh giá học sinh gồm:
a) Phương pháp quan sát: Giáo viên theo dõi, lắng nghe học sinh trong quá trình giảng dạy trên lớp, sử dụng phiếu quan sát, bảng kiểm tra, nhật ký ghi chép lại các biểu hiện của học sinh để sử dụng làm minh chứng đánh giá quá trình học tập, rèn luyện của học sinh.
b) Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập, các sản phẩm, hoạt động của học sinh: Giáo viên đưa ra các nhận xét, đánh giá về các sản phẩm, kết quả hoạt động của học sinh, từ đó đánh giá học sinh theo từng nội dung đánh giá có liên quan.
c) Phương pháp vấn đáp: Giáo viên trao đổi với học sinh thông qua việc hỏi-đáp để thu thập thông tin nhằm đưa ra những nhận xét, biện pháp giúp đỡ kịp thời.
d) Phương pháp kiểm tra viết: Giáo viên sử dụng các bài kiểm tra gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo mức độ, yêu cầu cần đạt của chương trình, dưới hình thức trắc nghiệm, tự luận hoặc kết hợp trắc nghiệm và tự luận để đánh giá mức đạt được về các nội dung giáo dục cần đánh giá.
Một số lưu ý khi đánh giá học sinh Tiểu học
a) Đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập của học sinh đáp ứng yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.
b) Đánh giá sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh thông qua những phẩm chất chủ yếu và những năng lực cốt lõi như sau:
– Những phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
– Những năng lực cốt lõi:
Những năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo;
Những năng lực đặc thù: ngôn ngữ, tính toán, khoa học, công nghệ, tin học, thẩm mĩ, thể chất.

#Hướng #dẫn #ghi #học #bạ #theo #Thông #tư #Mẫu #học #bạ #mới #theo #Thông #tư #272020TTBGDĐT

  • Tổng hợp: Sky Park Residence
  • #Hướng #dẫn #ghi #học #bạ #theo #Thông #tư #Mẫu #học #bạ #mới #theo #Thông #tư #272020TTBGDĐT

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button