Mất giấy khai sinh bản gốc và bản sao có được cấp lại không?

Nội Dung Bài Mất giấy khai sinh bản gốc và bản sao có được cấp lại không?

Mất giấy khai sinh bản gốc và bản sao có được cấp lại không?

Nếu mất giấy khai sinh có được cấp lại bản chính hay không? Nhằm khắc phục tình trạng bản chính Giấy khai sinh bị mất, hư hỏng. Sky Park Residence xin giới thiệu tới các bạn đọc qua dẫn chứng sau đây để các bạn có thể hiểu rõ hơn về thủ tục cấp lại Giấy khai sinh bản chính. Mời các bạn tham khảo nội dung chi tiết.
1. Giấy khai sinh là gì?
Theo quy định tại khoản 6 Điều 4 Luật Hộ tịch 2014 thì giấy khai sinh được hiểu:
6. Giấy khai sinh là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân khi được đăng ký khai sinh; nội dung Giấy khai sinh bao gồm các thông tin cơ bản về cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này.
2. Có cấp lại bản gốc giấy khai sinh được không?
Theo quy định tại Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về điều kiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử:
“Điều 24: Điều kiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử
1. Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.
2. Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại;
3. Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ.”
Như vậy, trường hợp bạn muốn đăng ký lại giấy khai sinh thì phải đáp ứng điều kiện, cụ thể việc đăng ký khai sinh diễn ra trước ngày 1/1/2016 nhưng sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch của bạn đều bị mất. Đối với việc giấy khai sinh bản gốc mất ,bạn có thể yêu cầu để được cấp lại trích lục khai sinh bản sao. Hiện nay pháp luật không quy định về việc cấp lại bản gốc giấy khai sinh.

3. Mất giấy khai sinh bản gốc và bản sao có được cấp lại không?
Tóm tắt câu hỏi:
Cháu bị mất cả giấy khai sinh bản gốc và bản sao. Cháu muốn làm lại nhưng do bố mẹ cháu đã ly hôn và cháu ở với mẹ. Mọi giấy tờ khác của cháu đều làm theo giấy khai sinh bản cũ. Vậy cháu muốn làm lại giấy khai sinh như bản cũ trong khi đã tách khẩu được không ạ. Nghĩa là khai sinh vẫn có đầy đủ tên bố và mẹ.
Trả lời:
Trường hợp 1: Giấy khai sinh bản gốc, giấy khai sinh bản sao và sổ đăng ký khai sinh của bạn đều không còn
Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của cá nhân và theo Điều 24 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định:
1. Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.
2. Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại.
3. Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
Điều 9 Thông tư 15/2015/TT-BTP quy định:
Giấy tờ, tài liệu là cơ sở đăng ký lại khai sinh theo quy định tại Điều 26 của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP gồm:
1. Bản sao Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (bản sao được công chứng, chứng thực hợp lệ, bản sao được cấp từ Sổ đăng ký khai sinh).
2. Bản chính hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay thế Giấy khai sinh được cấp trước năm 1945 ở miền Bắc và trước năm 1975 ở miền Nam.
3. Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh không có giấy tờ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ sau đây là cơ sở để xác định nội dung đăng ký lại khai sinh:
a) Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu;
b) Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú;
c) Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, Hồ sơ học tập do cơ quan đào tạo, quản lý giáo dục có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận;
d) Giấy tờ khác có thông tin về họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân;
đ) Giấy tờ chứng minh quan hệ cha con, mẹ con.
Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao các giấy tờ nêu trên (nếu có) và phải cam đoan đã nộp đủ các giấy tờ mình có. Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh cam đoan không đúng sự thật, cố ý chỉ nộp bản sao giấy tờ có lợi để đăng ký lại khai sinh thì việc đăng ký lại khai sinh không có giá trị pháp lý.
Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại việc sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 26 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP.
4. Việc đăng ký lại khai sinh vi phạm quy định của Luật hộ tịch, Nghị định số 123/2005/NĐ-CP và Thông tư này thì Giấy khai sinh đã được cấp không có giá trị pháp lý, phải được thu hồi, hủy bỏ. Người yêu cầu đăng ký khai sinh tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật
Như vậy, theo như bạn trình bày thì bạn đã mất bản chính và bản sao giấy khai sinh nên trong trường hợp này, nếu sổ hộ tịch cũng không còn và không thể xác định thông tin lý lịch cũ thì khi chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ thay thế theo Khoản 3 Điều 9 nêu trên thì bạn có thể yêu cầu đăng ký lại khai sinh. Hồ sơ đăng ký lại bao gồm:
Tờ khai theo mẫu quy định, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng người đó không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh;
Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có các thông tin liên quan đến nội dung khai sinh của người đó;
(Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì ngoài các giấy tờ theo quy định trên thì phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha con, mẹ con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.)
Hồ sơ được nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký khai sinh của bạn trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bạn thường trú để thực hiện việc thủ tục đăng ký lại Giấy khai sinh. Nếu việc đăng ký lại khai sinh được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký khai sinh, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại khai sinh như quy định. Và theo đó, phần thông tin về cha, mẹ, bản thân người yêu cầu đăng ký lại khai sinh có thay đổi so với nội dung giấy tờ cấp trước đây thì người đó có trách nhiệm xuất trình giấy tờ chứng minh việc thay đổi. Nếu việc thay đổi thông tin là phù hợp với quy định pháp luật thì nội dung đăng ký lại khai sinh được xác định theo thông tin thay đổi; nội dung thông tin trước khi thay đổi được ghi vào “Phần ghi chú những thay đổi sau này” tại mặt sau của Giấy khai sinh và mục “Ghi chú” trong Sổ đăng ký khai sinh.
Trường hợp 2: Giấy khai sinh bản gốc và bản sao bị mất nhưng sổ đăng ký khai sinh vẫn còn
Trong trường hợp bạn làm mất giấy khai sinh bản gốc và cả bản sao nhưng vẫn còn thông tin trong sổ hộ tịch thì bạn lên cơ quan UBND xã, phường nơi đăng ký khai sinh xin trích lục bản sao giấy khai sinh và có giá trị như bản chính giấy khai sinh theo quy định tại Điều 64 Luật hộ tịch.
1. Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch trực tiếp hoặc thông qua người đại diện gửi tờ khai theo mẫu quy định cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
Trường hợp cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị cấp bản sao trích lục hộ tịch của cá nhân thì gửi văn bản yêu cầu nêu rõ lý do cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
2. Ngay sau khi nhận được yêu cầu, nếu đủ điều kiện thì Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch cho người yêu cầu.
Như vậy, bạn cần tới Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trước đây đăng ký khai sinh để yêu cầu cấp bản sao trích lục Giấy khai sinh. Bản sao trích lục Giấy khai sinh sẽ có những nội dung như bản chính nên phần thông tin về cha và mẹ của bạn không bị thay đổi.
Trên đây là ý kiến tư vấn cá nhân của Sky Park Residence. Mời các bạn tham khảo thêm một số bài viết hữu ích khác như: Tờ khai cấp lại bản chính giấy khai sinh, Thủ tục cấp lại Giấy khai sinh bản chính từ chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của trang Sky Park Residence

#Mất #giấy #khai #sinh #bản #gốc #và #bản #sao #có #được #cấp #lại #không

Tôi có thể lấy lại bản chính nếu tôi bị mất giấy khai sinh không? Sửa chữa việc mất, hỏng bản chính Giấy khai sinh. Sau đây Sky Park Residence xin giới thiệu đến bạn đọc những dẫn chứng để các bạn hiểu rõ hơn về thủ tục cấp lại bản chính giấy khai sinh. Vui lòng tham khảo chi tiết.

1. Giấy khai sinh là gì?

Theo Mục 4 (6) của Đạo luật Quốc tịch 2014, giấy khai sinh được hiểu là:

6. Giấy khai sinh là giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân trong quá trình đăng ký khai sinh; nội dung giấy khai sinh bao gồm những thông tin cơ bản của cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này.

2. Bản chính giấy khai sinh có được cấp lại không?

Điều kiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 123/2015 / NĐ-CP:

Điều 24 Điều kiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử

1. Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 mà sổ Căn cước công dân, bản chính bị mất thì được đăng ký lại.

2. Người xin đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử phải nộp đủ bản sao giấy tờ, tài liệu liên quan đến việc đăng ký lại;

3. Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn phải được thực hiện khi đương sự còn sống tại thời điểm nhận đơn. “

Do đó, bạn muốn đăng ký lại giấy khai sinh thì phải đáp ứng các điều kiện sau, cụ thể là việc đăng ký khai sinh được thực hiện trước ngày 01/01/2016 nhưng sổ căn cước công dân và bản chính của bạn bị mất. Trường hợp mất bản chính giấy khai sinh thì có thể yêu cầu cấp bản sao giấy khai sinh thay thế. Hiện pháp luật không có quy định về việc cấp lại bản chính giấy khai sinh.

3. Giấy khai sinh gốc của tôi bị mất, có thể thay thế được không?

tóm tắt của một vấn đề:

Tôi bị mất bản chính và bản sao giấy khai sinh của mình. Tôi muốn làm lại, nhưng vì bố mẹ tôi ly hôn nên tôi sống với mẹ. Tất cả các giấy tờ khác của con đều theo giấy khai sinh cũ. Vì vậy, tôi muốn làm lại giấy khai sinh của mình như cũ với các mật khẩu được tách biệt. Tức là trong giấy khai sinh vẫn có đầy đủ họ tên bố mẹ.

Đáp lại:

Trường hợp 1: Giấy khai sinh bản chính, bản sao giấy khai sinh và sổ đăng ký khai sinh của bạn còn thiếu

Giấy khai sinh là giấy tờ căn cước công dân gốc của cá nhân theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 123/2015 / NĐ-CP:

1. Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 mà sổ Căn cước công dân, bản chính bị mất thì được đăng ký lại.

2. Người đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử phải nộp đủ bản sao các giấy tờ, tài liệu liên quan đến việc đăng ký lại.

3. Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn phải được thực hiện khi đương sự còn sống tại thời điểm nhận đơn.

Điều 9 Thông tư 15/2015 / TT-BTP nêu rõ:

Hồ sơ, tài liệu đăng ký lại khai sinh theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 123/2015 / NĐ-CP bao gồm:

1. Bản sao Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam cấp (bản sao có công chứng, chứng thực hợp lệ, bản sao do Sổ đăng ký khai sinh cấp).

2. Bản chính hoặc bản sao giấy khai sinh hợp lệ được cấp lại trước năm 1945 ở miền Bắc và trước năm 1975 ở miền Nam.

3. Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh không có các giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì các giấy tờ hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp sau đây sẽ là căn cứ để xác định nội dung của Giấy khai sinh. . Nội dung đăng ký lại khai sinh:

a) Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu;

b) Hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy xác nhận cư trú;

c) Các văn bằng, chứng chỉ, chứng chỉ tốt nghiệp, bảng điểm, học bạ do cơ sở đào tạo, quản lý giáo dục có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận;

d) các tài liệu khác có thông tin về họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh của một cá nhân;

d) Luận văn chứng minh mối quan hệ cha mẹ – con cái.

Người đi đăng ký lại khai sinh có trách nhiệm nộp đủ bản sao các giấy tờ nêu trên, nếu có và phải đảm bảo đã nộp đủ các giấy tờ đó. Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh khai báo gian dối và cố tình chỉ nộp bản sao giấy tờ của người được đăng ký lại thì việc đăng ký lại không có giá trị pháp lý.

Người đăng ký khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, quân nhân tại ngũ phải có giấy xác nhận của người phụ trách cơ quan, đơn vị theo quy định tại Điểm c Khoản 1. Điều 26 Nghị định số 123/2015 / NĐ-CP.

4. Việc đăng ký lại Giấy khai sinh vi phạm quy định tại Nghị định số 123/2005 / NĐ-CP của Luật Căn cước công dân và việc thông báo này, Giấy khai sinh đã cấp không hợp lệ phải thu hồi.Người xin khai sinh sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật tùy theo mức độ vi phạm.

vì thếTheo bạn, bạn đã làm mất bản chính và bản photo giấy khai sinh nên trường hợp này sổ căn cước công dân không còn và không xác định được lý lịch cũ thì khi chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ theo quy định tại Điều IX nêu trên. quy định tại điểm 3 thì có thể làm thủ tục đăng ký lại khai sinh. Hồ sơ đăng ký lại bao gồm:

  • Tờ khai theo mẫu quy định có nội dung cam kết người yêu cầu đã đăng ký khai sinh nhưng không được giữ lại bản chính Giấy khai sinh;
  • Bản sao toàn bộ hồ sơ, tài liệu của người yêu cầu hoặc hồ sơ, tài liệu, tài liệu khác có thông tin liên quan đến việc đăng ký khai sinh của người đó;

(Trường hợp người đi đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, quân nhân thì ngoài các giấy tờ trên còn phải có giấy xác nhận của người có trách nhiệm đăng ký khai sinh). thông tin của cơ quan, đơn vị về người bao gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; dân tộc; quê quán; quan hệ cha mẹ – con cái trong hồ sơ do cơ quan, đơn vị quản lý. .)

Nộp đơn đến Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh hoặc Ủy ban nhân dân nơi thường trú để làm thủ tục đăng ký lại khai sinh. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp thị xã không phải là nơi đăng ký khai sinh đăng ký lại khai sinh thì công chức Tư pháp – Công dân báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân bằng văn bản và trình Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị. ủy ban.Kiểm tra bảo quản.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Uỷ ban nhân dân nơi đăng ký khai sinh ban đầu có trách nhiệm xem xét việc còn giữ hộ khẩu hay không, trả lời bằng văn bản và lưu sổ hộ khẩu. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, nếu xét thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật và không lưu giữ được Sổ căn cước công dân tại nơi đăng ký khai sinh thì cán bộ Tư pháp – Hộ tịch TP. đăng ký lại dân số khai sinh đúng quy định. Do đó, trường hợp thông tin về cha, mẹ, người đi đăng ký khai sinh có thay đổi so với nội dung của văn bản đã cấp trước đó thì người đó có trách nhiệm cung cấp tài liệu để chứng minh sự thay đổi đó. Nếu việc thay đổi thông tin theo quy định của pháp luật thì nội dung đăng ký lại khai sinh được xác định theo thông tin đã thay đổi; nội dung thông tin trước khi thay đổi được ghi trong phần “Giải thích về những thay đổi trong tương lai” ở mặt sau của phần giấy khai sinh và phần “Thuyết minh” của Sổ đăng ký khai sinh.

Trường hợp 2: Giấy khai sinh bản chính và bản phô tô bị mất, nhưng vẫn còn sổ đăng ký khai sinh.

Trường hợp bị mất bản chính và bản sao Giấy khai sinh nhưng vẫn còn thông tin trong Sổ căn cước công dân thì bạn đến Ủy ban nhân dân thị trấn, huyện nơi đăng ký khai sinh để được cấp bản sao hợp lệ Giấy khai sinh. Bản chính giấy khai sinh theo quy định tại Điều 64 Luật Căn cước công dân.

1. Người nộp đơn yêu cầu, trực tiếp hoặc thông qua đại diện của mình bản sao Tóm tắt căn cước công dân phải nộp tờ khai cho Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu căn cước công dân theo định dạng quy định.

Trường hợp cơ quan, tổ chức có thẩm quyền yêu cầu cấp bản trích lục căn cước công dân của cá nhân thì có văn bản gửi cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu căn cước công dân và nêu rõ lý do.

2. Khi nhận được yêu cầu, Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu căn cước công dân cấp ngay cho người nộp hồ sơ Bản tóm tắt căn cước công dân.

vì thế, Bạn sẽ cần yêu cầu bản sao tóm tắt giấy khai sinh từ Ủy ban nhân dân cộng đồng nơi đăng ký khai sinh. Bản sao trích lục của giấy khai sinh sẽ giống với bản chính, vì vậy thông tin về bà và mẹ của bạn sẽ không thay đổi.

Đây là những quan điểm cá nhân của tôi về dữ liệu lớn. Mời các bạn tham khảo thêm một số bài viết hữu ích khác như: Tờ trình về việc cấp lại bản chính Giấy khai sinh, Thủ tục cấp lại bản chính Giấy khai sinh, chuyên mục Hỏi đáp pháp luật từ website Sky Park Residence.

Xem thêm thông tin Mất giấy khai sinh bản gốc và bản sao có được cấp lại không?

Mất giấy khai sinh bản gốc và bản sao có được cấp lại không?

Nếu mất giấy khai sinh có được cấp lại bản chính hay không? Nhằm khắc phục tình trạng bản chính Giấy khai sinh bị mất, hư hỏng. Sky Park Residence xin giới thiệu tới các bạn đọc qua dẫn chứng sau đây để các bạn có thể hiểu rõ hơn về thủ tục cấp lại Giấy khai sinh bản chính. Mời các bạn tham khảo nội dung chi tiết.
1. Giấy khai sinh là gì?
Theo quy định tại khoản 6 Điều 4 Luật Hộ tịch 2014 thì giấy khai sinh được hiểu:
6. Giấy khai sinh là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân khi được đăng ký khai sinh; nội dung Giấy khai sinh bao gồm các thông tin cơ bản về cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này.
2. Có cấp lại bản gốc giấy khai sinh được không?
Theo quy định tại Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về điều kiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử:
“Điều 24: Điều kiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử
1. Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.
2. Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại;
3. Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ.”
Như vậy, trường hợp bạn muốn đăng ký lại giấy khai sinh thì phải đáp ứng điều kiện, cụ thể việc đăng ký khai sinh diễn ra trước ngày 1/1/2016 nhưng sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch của bạn đều bị mất. Đối với việc giấy khai sinh bản gốc mất ,bạn có thể yêu cầu để được cấp lại trích lục khai sinh bản sao. Hiện nay pháp luật không quy định về việc cấp lại bản gốc giấy khai sinh.

3. Mất giấy khai sinh bản gốc và bản sao có được cấp lại không?
Tóm tắt câu hỏi:
Cháu bị mất cả giấy khai sinh bản gốc và bản sao. Cháu muốn làm lại nhưng do bố mẹ cháu đã ly hôn và cháu ở với mẹ. Mọi giấy tờ khác của cháu đều làm theo giấy khai sinh bản cũ. Vậy cháu muốn làm lại giấy khai sinh như bản cũ trong khi đã tách khẩu được không ạ. Nghĩa là khai sinh vẫn có đầy đủ tên bố và mẹ.
Trả lời:
Trường hợp 1: Giấy khai sinh bản gốc, giấy khai sinh bản sao và sổ đăng ký khai sinh của bạn đều không còn
Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của cá nhân và theo Điều 24 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định:
1. Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.
2. Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại.
3. Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
Điều 9 Thông tư 15/2015/TT-BTP quy định:
Giấy tờ, tài liệu là cơ sở đăng ký lại khai sinh theo quy định tại Điều 26 của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP gồm:
1. Bản sao Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (bản sao được công chứng, chứng thực hợp lệ, bản sao được cấp từ Sổ đăng ký khai sinh).
2. Bản chính hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay thế Giấy khai sinh được cấp trước năm 1945 ở miền Bắc và trước năm 1975 ở miền Nam.
3. Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh không có giấy tờ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ sau đây là cơ sở để xác định nội dung đăng ký lại khai sinh:
a) Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu;
b) Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú;
c) Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, Hồ sơ học tập do cơ quan đào tạo, quản lý giáo dục có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận;
d) Giấy tờ khác có thông tin về họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân;
đ) Giấy tờ chứng minh quan hệ cha con, mẹ con.
Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao các giấy tờ nêu trên (nếu có) và phải cam đoan đã nộp đủ các giấy tờ mình có. Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh cam đoan không đúng sự thật, cố ý chỉ nộp bản sao giấy tờ có lợi để đăng ký lại khai sinh thì việc đăng ký lại khai sinh không có giá trị pháp lý.
Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại việc sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 26 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP.
4. Việc đăng ký lại khai sinh vi phạm quy định của Luật hộ tịch, Nghị định số 123/2005/NĐ-CP và Thông tư này thì Giấy khai sinh đã được cấp không có giá trị pháp lý, phải được thu hồi, hủy bỏ. Người yêu cầu đăng ký khai sinh tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật
Như vậy, theo như bạn trình bày thì bạn đã mất bản chính và bản sao giấy khai sinh nên trong trường hợp này, nếu sổ hộ tịch cũng không còn và không thể xác định thông tin lý lịch cũ thì khi chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ thay thế theo Khoản 3 Điều 9 nêu trên thì bạn có thể yêu cầu đăng ký lại khai sinh. Hồ sơ đăng ký lại bao gồm:
Tờ khai theo mẫu quy định, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng người đó không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh;
Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có các thông tin liên quan đến nội dung khai sinh của người đó;
(Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì ngoài các giấy tờ theo quy định trên thì phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha con, mẹ con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.)
Hồ sơ được nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký khai sinh của bạn trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bạn thường trú để thực hiện việc thủ tục đăng ký lại Giấy khai sinh. Nếu việc đăng ký lại khai sinh được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký khai sinh, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại khai sinh như quy định. Và theo đó, phần thông tin về cha, mẹ, bản thân người yêu cầu đăng ký lại khai sinh có thay đổi so với nội dung giấy tờ cấp trước đây thì người đó có trách nhiệm xuất trình giấy tờ chứng minh việc thay đổi. Nếu việc thay đổi thông tin là phù hợp với quy định pháp luật thì nội dung đăng ký lại khai sinh được xác định theo thông tin thay đổi; nội dung thông tin trước khi thay đổi được ghi vào “Phần ghi chú những thay đổi sau này” tại mặt sau của Giấy khai sinh và mục “Ghi chú” trong Sổ đăng ký khai sinh.
Trường hợp 2: Giấy khai sinh bản gốc và bản sao bị mất nhưng sổ đăng ký khai sinh vẫn còn
Trong trường hợp bạn làm mất giấy khai sinh bản gốc và cả bản sao nhưng vẫn còn thông tin trong sổ hộ tịch thì bạn lên cơ quan UBND xã, phường nơi đăng ký khai sinh xin trích lục bản sao giấy khai sinh và có giá trị như bản chính giấy khai sinh theo quy định tại Điều 64 Luật hộ tịch.
1. Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch trực tiếp hoặc thông qua người đại diện gửi tờ khai theo mẫu quy định cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
Trường hợp cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị cấp bản sao trích lục hộ tịch của cá nhân thì gửi văn bản yêu cầu nêu rõ lý do cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
2. Ngay sau khi nhận được yêu cầu, nếu đủ điều kiện thì Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch cho người yêu cầu.
Như vậy, bạn cần tới Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trước đây đăng ký khai sinh để yêu cầu cấp bản sao trích lục Giấy khai sinh. Bản sao trích lục Giấy khai sinh sẽ có những nội dung như bản chính nên phần thông tin về cha và mẹ của bạn không bị thay đổi.
Trên đây là ý kiến tư vấn cá nhân của Sky Park Residence. Mời các bạn tham khảo thêm một số bài viết hữu ích khác như: Tờ khai cấp lại bản chính giấy khai sinh, Thủ tục cấp lại Giấy khai sinh bản chính từ chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của trang Sky Park Residence

#Mất #giấy #khai #sinh #bản #gốc #và #bản #sao #có #được #cấp #lại #không

  • Tổng hợp: Sky Park Residence
  • #Mất #giấy #khai #sinh #bản #gốc #và #bản #sao #có #được #cấp #lại #không

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button