Nợ xấu nhóm 5 vay được ngân hàng nào 2022?

Nội Dung Bài Nợ xấu nhóm 5 vay được ngân hàng nào 2022?

Nợ xấu nhóm 5 vay được ngân hàng nào 2022?

Nợ xấu nhóm 5 vay được ngân hàng nào? Hoạt động cho vay của Ngân hàng là hoạt động sinh lời lớn nhất song rủi ro cao nhất, do vậy ngân hàng luôn quản lý chặt chẽ các thủ tục cho vay để hoạt động cho vay an toàn và hiệu quả. Có thể kể đến một trong những rủi ro trong hoạt động cho vay của Ngân hàng là nợ xấu. Vậy để tìm hiểu các thông tin liên quan đến nợ xấu, mời bạn đọc tham khảo bài viết sau của Sky Park Residence.
1. Nợ xấu là gì?
Theo định nghĩa chung, nợ xấu hay nợ khó đòi là các khoản nợ dưới chuẩn, có thể quá hạn và bị nghi ngờ về khả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của chủ nợ, điều này thường xảy ra khi các con nợ đã tuyên bố phá sản hoặc đã tẩu tán tài sản. Nợ xấu gồm các khoản nợ quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên thường quá ba tháng căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng để hạch toán các khoản vay vào các nhóm thích hợp.
Khái niệm nợ xấu trong lĩnh vực ngân hàng và hoạt động cho vay thì nợ xấu được hiểu là các khoản nợ khó đòi khi người vay không thể trả nợ khi đến hạn phải thanh toán như đã cam kết trong hợp đồng tín dụng. Thời gian quá hạn thanh toán trên 90 ngày thì bị coi là nợ xấu. Những người dính nợ xấu sẽ bị liệt kê vào danh sách khách hàng nợ xấu trên hệ thống của Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam CIC.
2. Phân loại nợ xấu?
Thông tư số 11/2021/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp luật dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định Điều 10 về phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định lượng như sau:
– Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
Khoản nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn;
Khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;
Khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 Điều này.
– Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
Khoản nợ quá hạn đến 90 ngày, trừ khoản nợ quy định tại điểm a (ii) Khoản này, khoản 3 Điều này;
Khoản nợ được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều này;
Khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
Khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này;
Khoản nợ gia hạn nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều này;
Khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo thỏa thuận, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này;
Khoản nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi:
Khoản nợ trong thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra;
Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng vi phạm thỏa thuận với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
– Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
Khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này;
Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn đến 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này;
Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều này;
Khoản nợ quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều này chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
Khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra đến 60 ngày mà chưa thu hồi được;
Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng vi phạm thỏa thuận với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
Khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;
– Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
Khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 91 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
Khoản nợ quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều này chưa thu hồi được trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
Khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra trên 60 ngày mà chưa thu hồi được;
Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng vi phạm thỏa thuận với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa thu hồi được trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
Khoản nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng đang được kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang bị phong tỏa vốn và tài sản;
Khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều này;
Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này.
Ngoài cách phân loại theo nhóm từ 1 đến 5, khoản nợ của khách hàng còn được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn trong các trường hợp sau đây:
+ Đối với khoản nợ quá hạn, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
Khách hàng đã trả đầy đủ phần nợ gốc và lãi bị quá hạn (kể cả lãi áp dụng đối với nợ gốc quá hạn) và nợ gốc và lãi của các kỳ hạn trả nợ tiếp theo trong thời gian tối thiểu 03 (ba) tháng đối với nợ trung hạn, dài hạn, 01 (một) tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn;
Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ;
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có đủ cơ sở thông tin, tài liệu đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn.
Đối với nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
Khách hàng đã trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại trong thời gian tối thiểu 03 (ba) tháng đối với nợ trung hạn, dài hạn, 01 (một) tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn được cơ cấu lại;
Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ;
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có đủ cơ sở thông tin, tài liệu để đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn đã được cơ cấu lại.
– Khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn trong các trường hợp sau đây:
Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn, dòng tiền, khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm liên tục qua 03 lần đánh giá, phân loại nợ liên tục;
Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin theo yêu cầu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng;
Khoản nợ đã được phân loại vào nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4 theo quy định tại điểm a, b Khoản này từ 01 (một) năm trở lên nhưng không đủ điều kiện phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn;
Khoản nợ mà hành vi cấp tín dụng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
3. Nợ xấu nhóm 5 bao lâu được xoá?
Đối chiếu với quy định trên mục 2, có thể thấy rằng nợ xấu nhóm 5 là nhóm được xếp vào nhóm có khả năng mất vốn. Nhóm 5 cũng là nhóm nợ xấu có rủi ro cao nhất và tất cả những đối tượng nợ xấu nhiều rủi ro nhất cũng nằm trong nhóm này. Do vậy, những ai thuộc có nợ xấu nhóm 5 sẽ bị cản trở rất nhiều khi thực hiện các thủ tục ngân hàng và các thủ tục khác vì các tổ chức có thể tra được lịch sử nợ xấu của bạn.
Vậy làm cách nào để xóa nợ xấu thuộc nhóm 5? Theo quy định thời gian xóa nợ xấu nhóm 5 sẽ là 60 tháng (5 năm). Thời gian này được tính từ khi thanh toán hết dư nợ. Và trong khoảng 5 năm sẽ không thể tham gia vào các sản phẩm vay vốn, đồng thời nếu như vi phạm thì sẽ bị xếp vào các nhóm nợ xấu tương ứng.
Nợ xấu không tự nhiên mà mất đi, bạn phải thực hiện các quy định xóa nợ mà cụ thể là phải trả hết số nợ còn thiếu và chờ đợi trong 5 năm thì mới được xóa lịch sử nợ xấu trên CIC và mới tiếp tục vay vốn được.
4. Nợ xấu nhóm 5 vay được ngân hàng nào?
Mặc dù nợ xấu nhóm 5 là nhóm bị hạn chế cho vay, tuy nhiên tùy thuộc vào từng chính sách của ngân hàng, một số ngân hàng sẽ từ chối cho vay đối với các trường hợp nằm trong danh sách nợ xấu nhóm 5. Nhưng ngược lại, vẫn có ngân hàng áp dụng chính sách cho vay đối với các trường hợp này nhưng phải tuân thủ theo quy định của ngân hàng đó.
– Ngân hàng MB Bank: Hiện nay, ngân hàng MB là ngân hàng rất được ưa chuộng và có nhiều chính sách ưu đãi cho khách hàng, nếu bạn đang vẫn đang không biết nợ xấu nhóm 5 vay được ngân hàng nào thì có thể thử tìm đến MB Bank với các bước đơn giản sau đây:
Đến trực tiếp chi nhánh, phòng giao dịch của MB Bank để làm thủ tục;
Cung cấp giấy tờ chứng thực cá nhân;
Cung cấp thông tin tài sản bảo đảm (nếu có);
Ngân hàng sẽ định giá tài sản bảo đảm để xét duyệt khoản vay, trường hợp vay qua bảng lương, ngân hàng sẽ kiểm định thông tin;
Xét duyệt hồ sơ
– Ngân hàng số TNex: TNex là ngân hàng điện tử đầu tiên tại Việt Nam, miễn phí tất cả phí dịch vụ ngân hàng. Một ưu điểm nổi bật của TNex là giúp bạn dễ dàng tiếp cận gói vay vốn với lãi suất thấp, nộp hồ sơ vay vốn trực tuyến dễ dàng qua nhanh chóng. Bạn có thể thực hiện qua các bước sau đây:
Tải app TNex về điện thoại
Tạo tài khoản online
Tạo hồ sơ vay vốn sau đó đợi ngân hàng xét duyệt
– Ngân hàng số Cake: Cake là một ngân hàng điện tử uy tín với các tính năng ưu Việt. Cake cũng tạo điều kiện cho các trường hợp nợ xấu nhưng vẫn vay được tiền.
5. Nợ xấu FE có vay được ngân hàng khác không?
Nhiều người thắc mắc nợ xấu FE có vay được ngân hàng khác không? Trước hết cần phải hiểu nợ xấu FE là gì? Đây là các khoản nợ khách hàng đã vay tại FE Credit, bao gồm các khoản vay tiền mặt, vay trả góp đã quá hạn thanh toán theo quy định tại hợp đồng đã ký trước đó.
Các khoản nợ xấu nói chung và nợ xấu FE nói riêng để rất khó để ngân hàng chấp nhận đặc biệt nếu thuộc các nhóm 3,4,5 thì cáng khó được được ngân hàng cho vay. Chỉ khi bạn hoàn thành nghĩa vụ trả nợ thì mới được ngân hàng xem xét cho vay tiếp.
Trên đây, Sky Park Residence đã phân tích và giúp bạn đọc tìm hiểu về Nợ xấu nhóm 5 vay được ngân hàng nào? Bài viết chỉ mang tính tham khảo, tùy tình huống thực tế có các căn cứ pháp lý khác, nên sẽ có sự sai biệt với nội dung giới thiệu trên.
Mời bạn đọc tham khảo các bài viết liên quan tại mục Dân sự mảng Hỏi đáp pháp luật của Sky Park Residence:

#Nợ #xấu #nhóm #vay #được #ngân #hàng #nào

Nợ xấu Nhóm 5 có thể vay ở ngân hàng nào? Hoạt động cho vay của Ngân hàng là hoạt động mang lại lợi nhuận cao nhất nhưng rủi ro nhất nên Ngân hàng luôn quản lý chặt chẽ các thủ tục cho vay để đảm bảo hoạt động cho vay được an toàn và hiệu quả. Một trong những rủi ro đối với hoạt động cho vay của Ngân hàng là nợ khó đòi. Vì vậy, để tìm hiểu về nợ xấu, hãy đọc các bài viết về dữ liệu lớn sau đây.

1. Nợ khó đòi là gì?

Theo định nghĩa chung, nợ khó đòi là nợ dưới chuẩn có thể đã quá hạn thanh toán và nghi ngờ về khả năng trả nợ và thu hồi vốn của chủ nợ, thường xảy ra khi con nợ tuyên bố phá sản hoặc đã xử lý tài sản. Nợ khó đòi bao gồm các khoản nợ quá hạn trả lãi và / hoặc gốc, thường trên ba tháng và khoản vay được đưa vào nhóm thích hợp dựa trên khả năng trả nợ của khách hàng.

Nợ xấu là khái niệm nợ xấu trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng và cho vay, nợ xấu được hiểu là khoản nợ khó đòi không trả được khi người vay hứa trả trong hợp đồng tín dụng. Các khoản thanh toán quá hạn hơn 90 ngày được coi là nợ khó đòi. Những khách hàng có nợ xấu sẽ được đưa vào danh sách khách hàng nợ xấu trên hệ thống CIC của Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam.

2. Phân loại nợ khó đòi?

Thông tư 11/2021 / TT-NHNN quy định cụ thể việc phân loại tài sản, tỷ lệ trích, cách tiếp cận phương pháp dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng. Điều 10 của Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài Quy định về các khoản nợ và cam kết ngoại bảng được phân loại theo phương pháp định lượng như sau:

– Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

  • Nợ đến hạn trả và được đánh giá là có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi đầy đủ đúng hạn;
  • Nếu quá hạn dưới 10 ngày thì sau khi giám định có thể thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi quá hạn, thu hồi đầy đủ và đúng hạn số tiền gốc và lãi còn lại;
  • Theo quy định tại khoản 2 Điều này, các khoản nợ được chia thành nhóm 1.

– Nhóm 2 (các khoản nợ cần chú ý) bao gồm:

  • Các khoản nợ quá hạn không quá 90 ngày, không thuộc quy định tại điểm a (ii) Điều này và Điều 3 Điều này;
  • Các khoản nợ được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu vẫn đến hạn trả, trừ các khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều này;
  • Theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều này, các khoản nợ được phân loại vào loại 2.
  • Nhóm 3 (nợ cấp dưới) bao gồm:
  • Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày, trừ các khoản quy định tại khoản 3 Điều này;
  • Các khoản nợ lần đầu đến hạn thanh toán, trừ các khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều này;
  • Các khoản nợ không tính lãi hoặc được giảm lãi do khách hàng không có khả năng trả đủ lãi theo thỏa thuận, trừ các khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này;
  • Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thu hồi trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định thu hồi:
  • Nợ trong thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra;
  • Trường hợp khách hàng vi phạm thỏa thuận với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mà trong thời hạn nhất định chưa thu hồi được khoản nợ phải thu hồi theo quyết định của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. thu hồi nợ trước hạn được thu hồi trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ra quyết định;

– Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

  • Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày, không thuộc khoản 3 Điều này;
  • Trừ các khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn tối đa là 90 ngày theo thời hạn trả nợ của lần cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ nhất;
  • Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai còn hạn, trừ các khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều này;
  • Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) điểm 1 Điều này không được thu hồi trong thời hạn từ 30 đến 60 ngày kể từ ngày ra quyết định thu hồi;
  • Nợ đã thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra nhưng không thu hồi được trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra;
  • Các khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước đó của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mà trong thời hạn chưa thu hồi được do khách hàng vi phạm thỏa thuận với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì bị thu hồi. trong vòng 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày xảy ra sự cố;
  • Các nghĩa vụ được xếp vào loại 4 theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều này;

– Nhóm 5 (có khả năng mất vốn) gồm:

  • nợ quá hạn trên 360 ngày;
  • Nợ cơ cấu lại lần đầu quá hạn từ 91 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ cơ cấu lại lần đầu;
  • Nợ cơ cấu lại lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ của lần cơ cấu lại thứ hai;
  • Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, ngoài các khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
  • Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi mà chưa thu hồi được;
  • Các khoản nợ đã thu hồi theo kết luận thanh tra, rà soát quá hạn trên 60 ngày;
  • Nợ quá 60 năm không thu hồi được do khách hàng vi phạm thỏa thuận với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quyết định thu hồi nợ trước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. rút lại quyết định;
  • Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, tiền và tài sản của chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa;
  • Các nghĩa vụ được xếp vào loại 5 theo quy định tại khoản 3 Điều này;
  • Theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của thông báo này thì khoản nợ phải được xếp vào loại thứ năm.

Ngoài việc được phân loại từ Nhóm 1 đến Nhóm 5, nợ của khách hàng cũng được phân loại là nợ có rủi ro thấp nếu:

+ Đối với nợ quá hạn, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xếp lại vào nhóm nợ rủi ro thấp (kể cả nhóm thứ nhất) nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Khách hàng phải trả đủ gốc và lãi quá hạn (bao gồm cả lãi áp dụng cho nợ gốc quá hạn) và gốc, lãi của các kỳ trả nợ tiếp theo ít nhất trong thời hạn 03 (ba) tháng. Đối với các khoản nợ trung và dài hạn, 01 (một) khoản vay ngắn hạn, thời hạn một tháng kể từ ngày trả đủ nợ gốc và lãi quá hạn;
  • Có tài liệu, hồ sơ thể hiện khách hàng đã trả được nợ;
  • Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có đầy đủ thông tin, tài liệu đánh giá khả năng trả nợ gốc và lãi còn lại của khách hàng đúng hạn và đầy đủ.
  • Đối với các khoản nợ đã cơ cấu lại, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xếp lại vào nhóm nợ rủi ro thấp (kể cả nhóm thứ nhất) khi có đủ các điều kiện sau:
  • Khách hàng đã trả đủ nợ gốc và lãi theo kỳ hạn trả nợ sau khi sắp xếp lại, đối với các khoản nợ trung dài hạn tối thiểu là 03 (ba) tháng và các khoản nợ ngắn hạn tối thiểu là 01 (một) tháng. tháng Trả gốc và lãi trong thời hạn;
  • Có tài liệu, hồ sơ thể hiện khách hàng đã trả được nợ;
  • Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có đầy đủ thông tin, tài liệu đánh giá khả năng thanh toán đúng hạn, đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại của khách hàng đã được cơ cấu lại.

– Nợ được xếp vào nhóm nợ rủi ro hơn nếu:

  • Khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ tài sản – nợ phải trả, dòng tiền, khả năng thanh toán và các chỉ tiêu khác của khách hàng tiếp tục giảm sau 03 lần đánh giá và phân loại nợ liên tiếp;
  • Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời, trung thực thông tin theo yêu cầu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng;
  • Nợ được phân loại vào các nhóm 2, 3 và 4 theo quy định tại điểm a và b khoản này có thời hạn từ 01 (một) năm trở lên nhưng không đáp ứng điều kiện phân loại là nợ rủi ro thấp;
  • Nợ bị xử phạt vi phạm hành chính về cấp tín dụng theo quy định của pháp luật.

3. Thời gian xóa nợ nhóm 5 mất bao lâu?

Đối chiếu với quy định tại khoản 2, có thể thấy, nợ xấu nhóm 5 là nhóm nợ có khả năng mất vốn. Nhóm 5 cũng là nhóm có rủi ro nợ xấu cao nhất và tất cả các đối tượng có rủi ro nợ xấu cao nhất cũng nằm trong nhóm này. Do đó, những người có nợ xấu nhóm 5 sẽ bị cản trở rất nhiều trong việc thực hiện các thủ tục ngân hàng và các thủ tục khác do tổ chức có thể xem được lịch sử nợ xấu của bạn.

Vậy làm sao để xóa nợ xấu nhóm 5? Theo quy định, thời gian xóa nợ đối với nợ xấu nhóm 5 là 60 tháng (5 năm). Thời gian này được tính từ ngày thanh toán đủ số dư chưa thanh toán. Và trong khoảng 5 năm nữa, họ sẽ không được tham gia sản phẩm vay, và nếu vi phạm sẽ bị xếp vào nhóm nợ xấu tương ứng.

Nợ xấu không tự động mất đi mà bạn phải tuân thủ các quy định về xóa nợ, cụ thể là bạn phải trả hết nợ tồn đọng và đợi 5 năm sau mới được xóa lịch sử nợ xấu của CIC và tiếp tục vay vốn.

4. Nợ xấu Nhóm 5 có thể vay vốn tại ngân hàng nào?

Mặc dù nợ xấu nhóm 5 là nhóm bị hạn chế cho vay, nhưng theo chính sách riêng của từng ngân hàng, một số ngân hàng sẽ từ chối cho vay đối với các trường hợp thuộc danh mục nợ xấu nhóm 5. Ngược lại, vẫn có ngân hàng áp dụng chính sách cho vay đối với những trường hợp này nhưng phải tuân theo quy định của ngân hàng.

– MB Bank: Hiện MB Bank là ngân hàng rất được ưa chuộng với nhiều chính sách ưu đãi dành cho khách hàng, nếu bạn vẫn chưa biết nợ xấu nhóm 5 vay được ở ngân hàng nào thì có thể thử tìm đến MB Bank theo các bước đơn giản sau:

  • Đến trực tiếp các chi nhánh hoặc phòng giao dịch của MB Bank để làm thủ tục;
  • Cung cấp giấy tờ tùy thân;
  • Cung cấp thông tin thế chấp (nếu có);
  • Ngân hàng sẽ thẩm định tài sản đảm bảo để duyệt vay, nếu vay qua bảng lương thì ngân hàng sẽ thẩm định thông tin;
  • Xem lại hồ sơ

– Ngân hàng số TNex: TNex là ngân hàng điện tử đầu tiên tại Việt Nam miễn phí toàn bộ phí dịch vụ ngân hàng. Một ưu điểm nổi bật của TNex là giúp bạn dễ dàng tiếp cận các gói vay lãi suất thấp và nộp hồ sơ vay trực tuyến một cách dễ dàng và nhanh chóng. Bạn có thể thực hiện theo các bước sau:

  • Tải ứng dụng TNex xuống điện thoại của bạn
  • Tạo một tài khoản trực tuyến
  • Tạo hồ sơ vay và chờ ngân hàng phê duyệt

– Ngân hàng số Cake: Cake là ngân hàng điện tử uy tín với nhiều tính năng ưu việt. Bánh cũng tạo điều kiện cho những trường hợp nợ khó đòi nhưng vẫn vay được tiền.

5. FE có được vay vốn từ các ngân hàng khác không?

Nhiều người thắc mắc Nợ xấu của FE có được vay ngân hàng khác không? Đầu tiên cần hiểu nợ xấu FE là gì? Đây là các khoản nợ khách hàng đã vay tại FE Credit, bao gồm cả khoản vay tiền mặt và khoản vay trả góp đã quá hạn thanh toán theo hợp đồng đã ký trước đó.

Nợ xấu nói chung, đặc biệt là nợ xấu của khối FE, ngân hàng khó chấp nhận, đặc biệt đối với nhóm 3, 4, 5 rất khó vay vốn ngân hàng. Ngân hàng sẽ chỉ xem xét cho bạn vay một khoản khác nếu bạn đã đáp ứng đầy đủ nghĩa vụ trả nợ.

Trên đây, phân tích dữ liệu lớn và giúp bạn đọc hiểu được ngân hàng nào có thể cho vay nợ xấu nhóm 5? Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, tùy tình hình thực tế có cơ sở pháp lý khác nên sẽ có sự khác biệt so với nội dung đã trình bày ở trên.

Mời các bạn tham khảo các bài viết liên quan trong phần dân sự của chuyên mục Hỏi đáp Luật Dữ liệu lớn:

Xem thêm thông tin Nợ xấu nhóm 5 vay được ngân hàng nào 2022?

Nợ xấu nhóm 5 vay được ngân hàng nào 2022?

Nợ xấu nhóm 5 vay được ngân hàng nào? Hoạt động cho vay của Ngân hàng là hoạt động sinh lời lớn nhất song rủi ro cao nhất, do vậy ngân hàng luôn quản lý chặt chẽ các thủ tục cho vay để hoạt động cho vay an toàn và hiệu quả. Có thể kể đến một trong những rủi ro trong hoạt động cho vay của Ngân hàng là nợ xấu. Vậy để tìm hiểu các thông tin liên quan đến nợ xấu, mời bạn đọc tham khảo bài viết sau của Sky Park Residence.
1. Nợ xấu là gì?
Theo định nghĩa chung, nợ xấu hay nợ khó đòi là các khoản nợ dưới chuẩn, có thể quá hạn và bị nghi ngờ về khả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của chủ nợ, điều này thường xảy ra khi các con nợ đã tuyên bố phá sản hoặc đã tẩu tán tài sản. Nợ xấu gồm các khoản nợ quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên thường quá ba tháng căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng để hạch toán các khoản vay vào các nhóm thích hợp.
Khái niệm nợ xấu trong lĩnh vực ngân hàng và hoạt động cho vay thì nợ xấu được hiểu là các khoản nợ khó đòi khi người vay không thể trả nợ khi đến hạn phải thanh toán như đã cam kết trong hợp đồng tín dụng. Thời gian quá hạn thanh toán trên 90 ngày thì bị coi là nợ xấu. Những người dính nợ xấu sẽ bị liệt kê vào danh sách khách hàng nợ xấu trên hệ thống của Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam CIC.
2. Phân loại nợ xấu?
Thông tư số 11/2021/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp luật dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định Điều 10 về phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định lượng như sau:
– Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
Khoản nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn;
Khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;
Khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 Điều này.
– Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
Khoản nợ quá hạn đến 90 ngày, trừ khoản nợ quy định tại điểm a (ii) Khoản này, khoản 3 Điều này;
Khoản nợ được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều này;
Khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
Khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này;
Khoản nợ gia hạn nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều này;
Khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo thỏa thuận, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này;
Khoản nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi:
Khoản nợ trong thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra;
Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng vi phạm thỏa thuận với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
– Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
Khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này;
Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn đến 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này;
Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều này;
Khoản nợ quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều này chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
Khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra đến 60 ngày mà chưa thu hồi được;
Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng vi phạm thỏa thuận với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
Khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;
– Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
Khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 91 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
Khoản nợ quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều này chưa thu hồi được trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
Khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra trên 60 ngày mà chưa thu hồi được;
Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng vi phạm thỏa thuận với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa thu hồi được trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
Khoản nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng đang được kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang bị phong tỏa vốn và tài sản;
Khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều này;
Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này.
Ngoài cách phân loại theo nhóm từ 1 đến 5, khoản nợ của khách hàng còn được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn trong các trường hợp sau đây:
+ Đối với khoản nợ quá hạn, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
Khách hàng đã trả đầy đủ phần nợ gốc và lãi bị quá hạn (kể cả lãi áp dụng đối với nợ gốc quá hạn) và nợ gốc và lãi của các kỳ hạn trả nợ tiếp theo trong thời gian tối thiểu 03 (ba) tháng đối với nợ trung hạn, dài hạn, 01 (một) tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn;
Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ;
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có đủ cơ sở thông tin, tài liệu đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn.
Đối với nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
Khách hàng đã trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại trong thời gian tối thiểu 03 (ba) tháng đối với nợ trung hạn, dài hạn, 01 (một) tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn được cơ cấu lại;
Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ;
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có đủ cơ sở thông tin, tài liệu để đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn đã được cơ cấu lại.
– Khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn trong các trường hợp sau đây:
Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn, dòng tiền, khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm liên tục qua 03 lần đánh giá, phân loại nợ liên tục;
Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin theo yêu cầu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng;
Khoản nợ đã được phân loại vào nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4 theo quy định tại điểm a, b Khoản này từ 01 (một) năm trở lên nhưng không đủ điều kiện phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn;
Khoản nợ mà hành vi cấp tín dụng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
3. Nợ xấu nhóm 5 bao lâu được xoá?
Đối chiếu với quy định trên mục 2, có thể thấy rằng nợ xấu nhóm 5 là nhóm được xếp vào nhóm có khả năng mất vốn. Nhóm 5 cũng là nhóm nợ xấu có rủi ro cao nhất và tất cả những đối tượng nợ xấu nhiều rủi ro nhất cũng nằm trong nhóm này. Do vậy, những ai thuộc có nợ xấu nhóm 5 sẽ bị cản trở rất nhiều khi thực hiện các thủ tục ngân hàng và các thủ tục khác vì các tổ chức có thể tra được lịch sử nợ xấu của bạn.
Vậy làm cách nào để xóa nợ xấu thuộc nhóm 5? Theo quy định thời gian xóa nợ xấu nhóm 5 sẽ là 60 tháng (5 năm). Thời gian này được tính từ khi thanh toán hết dư nợ. Và trong khoảng 5 năm sẽ không thể tham gia vào các sản phẩm vay vốn, đồng thời nếu như vi phạm thì sẽ bị xếp vào các nhóm nợ xấu tương ứng.
Nợ xấu không tự nhiên mà mất đi, bạn phải thực hiện các quy định xóa nợ mà cụ thể là phải trả hết số nợ còn thiếu và chờ đợi trong 5 năm thì mới được xóa lịch sử nợ xấu trên CIC và mới tiếp tục vay vốn được.
4. Nợ xấu nhóm 5 vay được ngân hàng nào?
Mặc dù nợ xấu nhóm 5 là nhóm bị hạn chế cho vay, tuy nhiên tùy thuộc vào từng chính sách của ngân hàng, một số ngân hàng sẽ từ chối cho vay đối với các trường hợp nằm trong danh sách nợ xấu nhóm 5. Nhưng ngược lại, vẫn có ngân hàng áp dụng chính sách cho vay đối với các trường hợp này nhưng phải tuân thủ theo quy định của ngân hàng đó.
– Ngân hàng MB Bank: Hiện nay, ngân hàng MB là ngân hàng rất được ưa chuộng và có nhiều chính sách ưu đãi cho khách hàng, nếu bạn đang vẫn đang không biết nợ xấu nhóm 5 vay được ngân hàng nào thì có thể thử tìm đến MB Bank với các bước đơn giản sau đây:
Đến trực tiếp chi nhánh, phòng giao dịch của MB Bank để làm thủ tục;
Cung cấp giấy tờ chứng thực cá nhân;
Cung cấp thông tin tài sản bảo đảm (nếu có);
Ngân hàng sẽ định giá tài sản bảo đảm để xét duyệt khoản vay, trường hợp vay qua bảng lương, ngân hàng sẽ kiểm định thông tin;
Xét duyệt hồ sơ
– Ngân hàng số TNex: TNex là ngân hàng điện tử đầu tiên tại Việt Nam, miễn phí tất cả phí dịch vụ ngân hàng. Một ưu điểm nổi bật của TNex là giúp bạn dễ dàng tiếp cận gói vay vốn với lãi suất thấp, nộp hồ sơ vay vốn trực tuyến dễ dàng qua nhanh chóng. Bạn có thể thực hiện qua các bước sau đây:
Tải app TNex về điện thoại
Tạo tài khoản online
Tạo hồ sơ vay vốn sau đó đợi ngân hàng xét duyệt
– Ngân hàng số Cake: Cake là một ngân hàng điện tử uy tín với các tính năng ưu Việt. Cake cũng tạo điều kiện cho các trường hợp nợ xấu nhưng vẫn vay được tiền.
5. Nợ xấu FE có vay được ngân hàng khác không?
Nhiều người thắc mắc nợ xấu FE có vay được ngân hàng khác không? Trước hết cần phải hiểu nợ xấu FE là gì? Đây là các khoản nợ khách hàng đã vay tại FE Credit, bao gồm các khoản vay tiền mặt, vay trả góp đã quá hạn thanh toán theo quy định tại hợp đồng đã ký trước đó.
Các khoản nợ xấu nói chung và nợ xấu FE nói riêng để rất khó để ngân hàng chấp nhận đặc biệt nếu thuộc các nhóm 3,4,5 thì cáng khó được được ngân hàng cho vay. Chỉ khi bạn hoàn thành nghĩa vụ trả nợ thì mới được ngân hàng xem xét cho vay tiếp.
Trên đây, Sky Park Residence đã phân tích và giúp bạn đọc tìm hiểu về Nợ xấu nhóm 5 vay được ngân hàng nào? Bài viết chỉ mang tính tham khảo, tùy tình huống thực tế có các căn cứ pháp lý khác, nên sẽ có sự sai biệt với nội dung giới thiệu trên.
Mời bạn đọc tham khảo các bài viết liên quan tại mục Dân sự mảng Hỏi đáp pháp luật của Sky Park Residence:

#Nợ #xấu #nhóm #vay #được #ngân #hàng #nào

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button