Phí dịch vụ trông giữ xe ở Thành phố Hà Nội mới nhất

Nội Dung Bài Phí dịch vụ trông giữ xe ở Thành phố Hà Nội mới nhất

Phí dịch vụ trông giữ xe ở Thành phố Hà Nội mới nhất

Phí dịch vụ trông giữ xe ở Thành phố Hà Nội được quy định thế nào đối với các loại phương tiện khác nhau?
Việc gửi giữ xe là một việc mà hầu như ai cũng phải làm trong mỗi lần đi chơi, tuy nhiên nhiều nơi thường “chặt chém” khách hàng gửi xe với những mức giá trên trời.
Sky Park Residence gửi đến bạn đọc Bảng giá dịch vụ trông giữ xe tại Hà Nội do UBND Thành phố Hà Nội quy định.
1. Phí dịch vụ trông giữ xe ở Thành phố Hà Nội
Phí dịch vụ trông giữ xe ở Thành phố Hà Nội được quy định tại Quyết định 44/2017/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội
1.1 Giá dịch vụ trông giữ xe đạp (kể cả xe đạp điện), xe máy (kể cả xe máy điện)
Các mức thu quy định dưới đây là mức thu đã bao gồm gửi mũ bảo hiểm (nếu có);
Một lượt xe: là một lần xe vào, xe ra điểm trông giữ xe;
Thời gian ban ngày: từ 6 giờ đến 18 giờ, thời gian ban đêm: từ sau 18 giờ đến trước 6 giờ ngày hôm sau.
Tại địa bàn các quận; tại các điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa (không phân biệt theo địa bàn):

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu

1. Giá dịch vụ trông giữ xe đạp (kể cả xe đạp điện)

– Ban ngày

đồng/xe/lượt

3.000

– Ban đêm

đồng/xe/lượt

5.000

– Cả ngày và đêm

đồng/xe/lượt

7.000

– Theo tháng

đồng/xe/tháng

70.000

2. Giá dịch vụ trông giữ xe máy (xe máy điện)

– Ban ngày

đồng/xe/lượt

5.000

– Ban đêm

đồng/xe/lượt

8.000

– Cả ngày và đêm

đồng/xe/lượt

12.000

– Theo tháng

đồng/xe/tháng

120.000

Tại các Chợ, trường học, bệnh viện địa bàn các quận:

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu

1. Giá dịch vụ trông giữ xe đạp (kể cả xe đạp điện)

– Ban ngày

đồng/xe/lượt

2.000

– Ban đêm

đồng/xe/lượt

3.000

– Cả ngày và đêm

đồng/xe/lượt

5.000

– Theo tháng

đồng/xe/tháng

45.000

2. Giá dịch vụ trông giữ xe máy (xe máy điện)

– Ban ngày

đồng/xe/lượt

3.000

– Ban đêm

đồng/xe/lượt

5.000

– Cả ngày và đêm

đồng/xe/lượt

7.000

– Theo tháng

đồng/xe/tháng

70.000

 Tại các huyện ngoại thành (trừ trường hợp trông giữ xe tại các điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa) và thị xã Sơn Tây.

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu

1. Giá dịch vụ trông giữ xe đạp (kể cả xe đạp điện)

– Ban ngày

đồng/xe/lượt

1.000

– Ban đêm

đồng/xe/lượt

2.000

– Cả ngày và đêm

đồng/xe/lượt

3.000

– Theo tháng

đồng/xe/tháng

30.000

2. Giá dịch vụ trông giữ xe máy (xe máy điện)

– Ban ngày

đồng/xe/lượt

2.000

– Ban đêm

đồng/xe/lượt

3.000

– Cả ngày và đêm

đồng/xe/lượt

4.000

– Theo tháng

đồng/xe/tháng

50.000

1.2 Giá gửi xe ô tô
Giá trông giữ xe ô tô theo từng lượt thông thường:
Quy định về lượt xe
1 lượt tối đa không quá 60 phút, quá thời gian 60 phút thu thêm các lượt tiếp theo.
Trường hợp gửi xe qua đêm (từ sau 18 giờ đến trước 6 giờ sáng hôm sau) tính bằng 6 lượt.
Đơn vị tính: đồng/xe/lượt/1 giờ

STT

Nội dung thu

Xe đến 9 ghế ngồi và xe tải từ 2 tấn trở xuống

Xe từ 10 ghế ngồi trở lên và xe tải trên 2 tấn

1

Các tuyến phố cần hạn chế: Nguyễn Xí, Đinh Lễ, Lý Thái Tổ, Trần Hưng Đạo, Lý Thường Kiệt, Hai Bà Trưng, Hàng Đường, Hàng Đào, Hàng Ngang, Hàng Giấy, Phủ Doãn, Quán Sứ)

30.000

35.000

2

Các tuyến đường, phố còn lại của quận Hoàn Kiếm (trừ khu vực ngoài đê sông Hồng)

25.000

30.000

3

Các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường vành đai 1 và trên Vành đai 1 (trừ quận Hoàn Kiếm)

25.000

30.000

4

Các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường Vành đai 2 và trên vành đai 2

20.000

25.000

5

Các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường Vành đai 3 và trên vành đai 3; các tuyến đường, phố nằm ngoài vành đai 2 thuộc quận Long Biên

15.000

20.000

6

Các tuyến đường, phố còn lại của các quận

12.500

15.000

7

Thị xã Sơn Tây và các huyện ngoại thành

10.000

12.500

Giá dịch vụ trông giữ xe ô tô hợp đồng theo tháng:
 Mức thu đối với loại xe tỉnh theo ghế ngồi (xe con, xe du lịch, xe khách)

STT

Địa bàn

Phương thức nhận trông giữ

Mức thu (đồng/tháng)

Xe đến 9 chỗ ngồi

Từ 10 đến 24 chỗ ngồi

Từ 25 đến 40 chỗ ngồi

Trên 40 chỗ ngồi

1

Các tuyến phố cần hạn chế: Nguyễn Xí, Đinh Lễ, Lý Thái Tổ, Trần Hưng Đạo, Lý Thường Kiệt, Hai Bà Trưng, Hàng Đường, Hàng Đào, Hàng Ngang, Hàng Giấy, Phủ Doãn, Quán Sứ)

– Ban ngày

3.000.000

3.600.000

– Ban đêm

2.000.000

2.500.000

– Ngày, đêm

4.000.000

5.000.000

2

Các tuyến đường, phố còn lại của quận Hoàn Kiếm (trừ khu vực ngoài đê sông Hồng)

– Ban ngày

2.000.000

2.200.000

2.400.000

2.600.000

– Ban đêm

1.600.000

1.800.000

2.000.000

2.300.000

– Ngày, đêm

3.000.000

3.200.000

3.400.000

3.600.000

3

Các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường vành đai 1 và trên Vành đai 1 (trừ quận Hoàn Kiếm)

– Ban ngày

2.000.000

2.200.000

2.400.000

2.600.000

– Ban đêm

1.600.000

1.800.000

2.000.000

2.300.000

– Ngày, đêm

3.000.000

3.200.000

3.400.000

3.600.000

4

Các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường Vành đai 2 và trên vành đai 2

– Ban ngày

1.500.000

1.700.000

1.800.000

2.000.000

– Ban đêm

1.200.000

1.400.000

1.500.000

1.700.000

– Ngày, đêm

2.300.000

2.400.000

2.600.000

2.800.000

5

Các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường Vành đai 3 và trên vành đai 3; các tuyến đường, phố nằm ngoài vành đai 2 thuộc quận Long Biên

– Ban ngày

1.300.000

1.400.000

1.600.000

1.700.000

– Ban đêm

1.000.000

1.100.000

1.300.000

1.400.000

– Ngày, đêm

1.800.000

1.900.000

2.000.000

2.200.000

6

Các tuyến đường, phố còn lại của các quận

– Ban ngày

700.000

800.000

900.000

1.000.000

– Ban đêm

500.000

600.000

700.000

800.000

– Ngày, đêm

900.000

1.000.000

1.100.000

1.200.000

7

Thị xã Sơn Tây và các huyện ngoại thành

– Ban ngày

300.000

400.000

500.000

600.000

– Ban đêm

400.000

500.000

600.000

700.000

– Ngày, đêm

500.000

600.000

700.000

800.00

Mức thu đối với loại xe tính theo tải trọng (xe tải)

STT

Địa bàn

Phương thức nhận trông giữ

Mức thu (đồng/tháng)

Đến 2 tấn

Trên 2 tấn đến 7 tấn

Trên 7 tấn

1

Các tuyến phố cần hạn chế: Nguyễn Xí, Đinh Lễ, Lý Thái Tổ, Trần Hưng Đạo, Lý Thường Kiệt, Hai Bà Trưng, Hàng Đường, Hàng Đào, Hàng Ngang, Hàng Giấy, Phủ Doãn, Quán Sứ)

– Ban ngày

2.400.000

3.000.000

3.600.000

– Ban đêm

1.600.000

2.000.000

2.400.000

– Ngày, đêm

3.200.000

4.000.000

4.800.000

2

Các tuyến đường, phố còn lại của quận Hoàn Kiếm (trừ khu vực ngoài đê sông Hồng)

– Ban ngày

1.600.000

2.000.000

2.400.000

– Ban đêm

1.300.000

1.600.000

1.900.000

– Ngày, đêm

2.400.000

3.000.000

3.600.000

3

Các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường vành đai 1 và trên Vành đai 1 (trừ quận Hoàn Kiếm)

– Ban ngày

1.600.000

2.000.000

2.400.000

– Ban đêm

1.300.000

1.600.000

1.900.000

– Ngày, đêm

2.400.000

3.000.000

3.600.000

4

Các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường Vành đai 2 và trên vành đai 2

– Ban ngày

1.200.000

1.500.000

1.800.000

– Ban đêm

1.000.000

1.200.000

1.400.000

– Ngày, đêm

1.800.000

2.300.000

2.800.000

5

Các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường Vành đai 3 và trên vành đai 3; các tuyến đường, phố nằm ngoài vành đai 2 thuộc quận Long Biên

– Ban ngày

1.000.000

1.300.000

1.600.000

– Ban đêm

800.000

1.000.000

1.200.000

– Ngày, đêm

1.400.000

1.800.000

2.200.000

6

Các tuyến đường, phố còn lại của các quận

– Ban ngày

600.000

700.000

900.000

– Ban đêm

500.000

600.000

800.000

– Ngày, đêm

700.000

900.000

1.100.000

7

Thị xã Sơn Tây và các huyện ngoại thành

– Ban ngày

300.000

400.000

550.000

– Ban đêm

400.000

500.000

650.000

– Ngày, đêm

500.000

600.000

750.000

Đối với dịch vụ trông giữ xe tự động thông qua ứng dụng công nghệ thông minh

Nội dung thu

Giờ 1

Giờ 2

Giờ 3

Giờ 4

Từ giờ 5 trở đi

Gửi xe qua đêm(đồng/xe/đêm)

Xe đến 9 chỗ ngồi và xe tải từ 2 tấn trở xuống

25.000

25.000

35.000

35.000

45.000

150.000

Xe từ 10 chỗ ngồi và xe tải trên 2 tấn

30.000

30.000

45.000

45.000

55.000

180.000

2. Gửi xe máy theo tháng ở Hà Nội
Gửi xe máy theo tháng ở Hà Nội phải chịu mức giá bao nhiêu?
Tại địa bàn các quận; tại các điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa thì mức thu là 120.000 đồng/xe/tháng
Tại các Chợ, trường học, bệnh viện địa bàn các quận thì mức thu là 70.000 đồng/xe/tháng
Tại các huyện ngoại thành (trừ trường hợp trông giữ xe tại các điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa) và thị xã Sơn Tây thì mức thu là 50.000 đồng/xe/tháng
3. Giá gửi xe ô tô tháng ở Hà Nội
Đối với loại xe tỉnh theo ghế ngồi (xe con, xe du lịch, xe khách) thì tùy thời gian (gửi ban ngày, ban đêm hay cả hai) và loại xe từ xe đến 9 chỗ ngồi đến trên 40 chỗ ngồi cũng như địa bàn gửi, giá giao động từ 300.000 đồng đến 5.000.000 đồng
Để biết cụ thể, mời các bạn tham khảo bảng giá tại mục 1 bài này
4. Phí trông giữ xe tại chung cư Hà Nội
Ở Hà Nội, ngày càng nhiều các tòa chung cư được xây dựng là nơi trú ngụ của rất nhiều gia đình. Thông thường, các tòa chung cư được xây dựng nên bao gồm cả khu vực gửi xe cho cư dân, phụ thuộc vào thiết kế của tòa nhà mà khu vực để xe có thể ở dưới hầm hoặc để ở bãi gửi xe hoặc để trên các tầng gửi xe.
Khi mua nhà chung cư, trong hợp đồng mua nhà không phải tòa nhà nào cũng có khu gửi xe cho cư dân. Đối với những tòa chung cư có chỗ gửi xe cho cư dân thực chất cư dân sẽ phải trả chi phí trông giữ xe hàng tháng cho ban quản lý tòa nhà, tuy nhiên sẽ được áp dụng giá gửi xe ưu đãi cho cư dân, còn đối với những người không phải là cư dân thì sẽ áp dụng mức giá khác.
UBND thành phố Hà Nội đã có quyết định ban hành về bảng giá gửi xe (bao gồm tất cả các loại phương tiện được phép lưu thông) ở Hà Nội để tránh tình trạng thu phí quá cao gây bức xúc trong dư luận. Những vấn đề về thu phí gửi xe chung cư thường được người dân phản án chủ yếu về vấn đề giới hạn số lượng xe và thay đổi phí trông giữ xe. Có trường hợp dự án chung cư tại Hà Nội thu phí gửi xe quá khung quy định đã bị phạt hành chính, đồng thời đền bù tương ứng cho người dân.
Theo Luật Giá 2012 thì giá giữ xe nằm trong khoản mục giá dịch vụ do Nhà nước quy định về mức tối thiểu và tối đa. Chính vì vậy, mức phí trông giữ xe phải tuân theo các quy định của UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
Mức phí này phải phù hợp với đặc điểm thị trường, cư dân tại từng địa phương. Do đó, mỗi tỉnh/thành phố sẽ áp dụng một khung giá khác nhau. Hiện nay, mức giá được áp dụng tại Hà Nội theo quyết định 44/2017/QĐ-UBND:
Giá trông xe máy là 120.000 đồng/xe/tháng.
Với ô tô, tùy theo từng khu vực và từng loại xe, mức giá trong khoảng 500.000 – 4.000.000/xe/tháng.
5. Dịch vụ trông giữ xe
Xuất phát từ nhu cầu gửi giữ xe của người dân vì nhiều lí do như: không thể di chuyển vào nhà do ngõ ngách chật hẹp, hoặc khuôn viên nhà đất không có đủ chỗ để đỗ xe,… thì có thể gửi ở những khu bãi đỗ xe nơi đây cung cấp dịch vụ trông giữ xe theo ngày và theo tháng.
Bên cung cấp dịch vụ có trách nhiệm cung cấp vé gửi xe hoặc thẻ gửi xe, đây cũng được xem là hợp đồng giữa các bên. Bên nhận trông giữ xe có trách nhiệm trông giữ, bảo quản xe, nếu trường hợp bị mất xe thì phải đền bù. Bên gửi xe cũng phải có trách nhiệm giữ thẻ, vé xe cẩn thận và thanh toán đầy đủ chi phí gửi xe.
Tuy nhiên, không ít các bên nhận trông xe nhưng không có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn, thậm chí khi bị mất xe cũng không đền bù. Do vậy, bạn nên tham khảo, tìm chỗ gửi xe uy tín và an toàn để hạn chế các rủi ro, bảo quản tài sản của chính mình.
6. Giá gửi xe các phương tiện vi phạm bị CSGT giữ xe
Để biết giá gửi xe các phương tiện vi phạm bị CSGT giữ xe, mời các bạn tham khảo bài: Mức phí trông giữ xe vi phạm giao thông
Trên đây, Sky Park Residence đã cung cấp cho độc giả Phí dịch vụ trông giữ xe ở Thành phố Hà Nội. Mời các bạn đọc các bài viết liên quan tại mục Thuế- Lệ phí, mảng Hỏi đáp pháp luật.
Các bài viết liên quan:
Lỗi giao thông bị giữ xe
Công an được phép giữ xe bao lâu?
Mức phí trông giữ xe vi phạm giao thông
Xác định lỗi trong tai nạn giao thông
Khung hình phạt tai nạn giao thông

#Phí #dịch #vụ #trông #giữ #ở #Thành #phố #Hà #Nội #mới #nhất

Mức phí gửi xe của các loại phương tiện tại Hà Nội như thế nào?

Gửi xe là việc mà hầu như ai cũng phải làm mỗi khi đi du lịch, tuy nhiên nhiều nơi thường “chặt chém” khách và gửi xe với giá cao ngất ngưởng.

Sky Park Residence gửi tới độc giả bảng giá dịch vụ trông giữ xe tại Hà Nội do UBND TP.Hà Nội quy định.

1. Phí gửi xe tại Hà Nội

Phí đỗ xe trên địa bàn Thành phố Hà Nội được quy định theo Quyết định số 44/2017 / QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội

1.1 Giá dịch vụ trông giữ xe đạp (kể cả xe đạp điện), xe máy (kể cả xe máy điện)

Các mức quy định dưới đây là các mức đã bao gồm tiền gửi mũ bảo hiểm (nếu có);

Lượt xe: là thời gian xe ra vào bãi đỗ;

Giờ ban ngày: 6h-18h, giờ đêm: 18h-18h ngày hôm sau.

Trên địa bàn huyện; tại các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa (bất kể vị trí):

Nội dung được thu thập

đơn vị

Tỷ lệ thu thập

1. Bãi đậu xe đạp (kể cả xe đạp điện)

– ban ngày

Đồng Việt Nam / ô tô / chuyển khoản

3.000 won

– đêm

Đồng Việt Nam / ô tô / chuyển khoản

5.000 won

– ngày và đêm

Đồng Việt Nam / ô tô / chuyển khoản

7.000 won

– hàng tháng

VND / Xe / Tháng

70.000 won

2. Giá Dịch Vụ Giữ Xe Máy (Xe Máy Điện)

– ban ngày

Đồng Việt Nam / ô tô / chuyển khoản

5.000 won

– đêm

Đồng Việt Nam / ô tô / chuyển khoản

8.000 won

– ngày và đêm

Đồng Việt Nam / ô tô / chuyển khoản

12.000 won

– hàng tháng

VND / Xe / Tháng

120.000 won

Chợ, trường học, bệnh viện trong khu vực:

Nội dung được thu thập

đơn vị

Tỷ lệ thu thập

1. Bãi đậu xe đạp (kể cả xe đạp điện)

– ban ngày

Đồng Việt Nam / ô tô / chuyển khoản

2.000 won

– đêm

Đồng Việt Nam / ô tô / chuyển khoản

3.000 won

– ngày và đêm

Đồng Việt Nam / ô tô / chuyển khoản

5.000 won

– hàng tháng

VND / Xe / Tháng

45.000 won

2. Giá Dịch Vụ Giữ Xe Máy (Xe Máy Điện)

– ban ngày

Đồng Việt Nam / ô tô / chuyển khoản

3.000 won

– đêm

Đồng Việt Nam / ô tô / chuyển khoản

5.000 won

– ngày và đêm

Đồng Việt Nam / ô tô / chuyển khoản

7.000 won

– hàng tháng

VND / Xe / Tháng

70.000 won

ở các vùng ngoại ô (Trừ các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, bãi đậu xe các công trình văn hóa) và Thị xã Sơn Tây.

Nội dung được thu thập

đơn vị

Tỷ lệ thu thập

1. Bãi đậu xe đạp (kể cả xe đạp điện)

– ban ngày

Đồng Việt Nam / ô tô / chuyển khoản

1.000 yên

– đêm

Đồng Việt Nam / ô tô / chuyển khoản

2.000 won

– ngày và đêm

Đồng Việt Nam / ô tô / chuyển khoản

3,000

– hàng tháng

VND / Xe / Tháng

30.000 won

2. Giá Dịch Vụ Giữ Xe Máy (Xe Máy Điện)

– ban ngày

Đồng Việt Nam / ô tô / chuyển khoản

2.000 won

– đêm

Đồng Việt Nam / ô tô / chuyển khoản

3.000 won

– ngày và đêm

Đồng Việt Nam / ô tô / chuyển khoản

4.000 won

– hàng tháng

VND / Xe / Tháng

50.000 won

1.2 Giá giữ xe

Phí đậu xe thông thường cho mỗi lượt:

Quy định quay đầu xe

1 hiệp không được quá 60 phút, sau 60 phút sẽ tính thêm hiệp.

Trường hợp gửi xe qua đêm (từ sau 18h đến trước 6h sáng hôm sau) được tính là 6 vòng.

Đơn vị: VND / Xe / Đi / 1 giờ

STT

Nội dung được thu thập

Xe đến 9 chỗ ngồi và xe tải từ 2 tấn trở xuống

Xe trên 10 chỗ ngồi và xe tải trên 2 tấn

Đầu tiên

Các tuyến phố cấm: Nguyễn Xí, Đinh Lễ, Lý Thái Tổ, Trần Hưng Đạo, Lý Thường Kiệt, Hai Bà Trưng, ​​Hàng Đường, Hàng Đào, Hàng Ngang, Hàng GiHởy, Phủ Doãn, Quán Sứ)

30.000 won

35.000 won

2

Các tuyến đường, phố còn lại trên địa bàn quận Hoàn Kiếm (trừ khu vực ngoài kè sông Hồng)

25.000 won

30.000 won

3

Đường, phố tại các khu vực trên đường vành đai 1 và đường vành đai 1 (trừ quận Hoàn Kiếm)

25.000 won

30.000 won

4

Đường và phố trong các khu vực nằm trên và trên Đường vành đai 2

20.000 won

25.000 won

5

Đường và phố trong các khu vực nằm trên và trên Đường vành đai thứ ba; đường và phố bên ngoài Vành đai thứ hai của quận Longbian

15.000 won

20.000 won

6

Các tuyến đường, phố còn lại tại các quận, huyện

12.500

15.000 won

7

Thị xã Sơn Tây và vùng ngoại ô

10.000 won

12.500

Giá cả hợp lý cho dịch vụ giữ xeHàng tháng:

  • Xe tỉnh thu phí theo chỗ (xe sedan, xe khách, xe khách)

STT

địa phương

Phương thức nhận giám hộ

Tỷ lệ thu thập (Dng / tháng)

Xe đến 9 chỗ

Từ 10 đến 24 chỗ

Từ 25 đến 40 chỗ

hơn 40 chỗ ngồi

Đầu tiên

Các tuyến phố cấm: Nguyễn Xí, Đinh Lễ, Lý Thái T.lái xeđứa trẻĐược?n Hưng Đạo, Lý Thường Kiệt, Hai Bà Trưng, ​​Hàng Đường, Hàng Đào, Hàng Ngang, Hàng Giấy, Phủ Doãn, Quán Sứ)

– ban ngày

3.000.000 won

3.600.000 won

– đêm

2.000.000 won

2.500.000 won

– buổi sáng và buổi tối

4.000.000 vnđ

5.000.000 won

2

Các đường, phố còn lại trên địa bàn huyệnHởn Hoàn Kiếm (trừ khu vực ngoài kè sông Hồng)

– ban ngày

2.000.000 won

2.200.000 won

2.400.000 won

2.600.000 won

– đêm

1.600.000 vnđ

1.800.000 won

2.000.000 won

2.300.000 won

– buổi sáng và buổi tối

3.000.000 won

3.200.000 won

3.400.000 won

3.600.000 won

3

Đường, phố tại các khu vực trên đường vành đai 1 và đường vành đai 1 (trừ quận Hoàn Kiếm)

– ban ngày

2.000.000 won

2.200.000 won

2.400.000 won

2.600.000 won

– đêm

1.600.000 vnđ

1.800.000 won

2.000.000 won

2.300.000 won

– buổi sáng và buổi tối

3.000.000 won

3.200.000

3.400.000 won

3.600.000 won

4

Đường và phố trong các khu vực nằm trên và trên Đường vành đai 2

– ban ngày

1.500.000 won

1.700.000 won

1.800.000 won

2.000.000 won

– đêm

1.200.000 won

1.400.000 won

1.500.000 won

1.700.000 won

– buổi sáng và buổi tối

2.300.000 won

2.400.000 won

2.600.000 won

2.800.000 won

5

Đường và phố trong các khu vực nằm trên và trên Đường vành đai thứ ba; đường và phố bên ngoài Vành đai thứ hai của quận Longbian

– ban ngày

1.300.000 won

1.400.000 won

1.600.000 vnđ

1.700.000 won

– đêm

triệu

1.100.000 won

1.300.000 won

1.400.000 won

– buổi sáng và buổi tối

1.800.000 won

1.900.000 won

2.000.000 won

2.200.000 won

6

Các con đường còn lạiVângquận của tôi

– ban ngày

700.000 won

800.000 won

900.000 won

triệu

– đêm

500.000 won

600.000 won

700.000 won

800.000 won

– buổi sáng và buổi tối

900.000 won

triệu

1.100.000 won

1.200.000 won

7

Thị xã Sơn Tây và vùng ngoại ô

– ban ngày

300.000 won

400.000 won

500.000 won

600.000 won

– đêm

400.000 won

500.000 won

600.000 won

700.000 won

– buổi sáng và buổi tối

500.000 won

600.000 won

700.000 won

800,00

  • Phương tiện (xe tải) tính phí theo trọng lượng

STT

địa phương

Phương thức nhận giám hộ

Tỷ lệ thu thập (Dng / tháng)

Dchậmn 2 tấn

hơn 2 tỷHởn đến 7 tấn

hơn 7 tỷHởN

Đầu tiên

Đường phố cần được hạn chếchậm: Nguyễn Xí, Đinh Lễ, Lý Thái Tổ, Trần Hưng Đạo, Lý Thường Kiệt, Hai Bà Trưng, ​​Hàng Đường, Hàng Đào, Hàng Ngang, Hàng Giấy, Phủ Doãn, Quán Sứ)

– ban ngày

2.400.000 won

3.000.000 won

3.600.000 won

– đêm

1.600.000 vnđ

2.000.000 won

2.400.000 won

– buổi sáng và buổi tối

3.200.000 won

4.000.000 vnđ

4.800.000 won

2

Các tuyến đường, phố còn lại trên địa bàn quận Hoàn Kiếm (trừ khu vực ngoài kè sông Hồng)

– ban ngày

1.600.000 vnđ

2.000.000 won

2.400.000 won

– đêm

1.300.000 won

1.600.000 vnđ

1.900.000 won

– buổi sáng và buổi tối

2.400.000 won

3.000.000 won

3.600.000 won

3

Đường, phố tại các khu vực trên đường vành đai 1 và đường vành đai 1 (trừ quận Hoàn Kiếm)

– ban ngày

1.600.000 vnđ

2.000.000 won

2.400.000 won

– đêm

1.300.000 won

1.600.000 vnđ

1.900.000 won

– buổi sáng và buổi tối

2.400.000 won

3.000.000 won

3.600.000 won

4

Đường và phố trong các khu vực nằm trên và trên Đường vành đai 2

– ban ngày

1.200.000 won

1.500.000 won

1.800.000

– đêm

triệu

1.200.000 won

1.400.000 won

– buổi sáng và buổi tối

1.800.000 won

2.300.000 won

2.800.000 won

5

Đường và phố trong các khu vực nằm trên và trên Đường vành đai thứ ba; đường và phố bên ngoài Vành đai thứ hai của quận Longbian

– ban ngày

triệu

1.300.000 won

1.600.000 vnđ

– đêm

800.000 won

triệu

1.200.000 won

– buổi sáng và buổi tối

1.400.000 won

1.800.000 won

2.200.000 won

6

Các tuyến đường, phố còn lại tại các quận, huyện

– ban ngày

600.000 won

700.000 won

900.000 won

– đêm

500.000 won

600.000 won

800.000 won

– buổi sáng và buổi tối

700.000 won

900.000 won

1.100.000 won

7

tỷXã SuHởtỷMột loạiy và bạn thânĐược?ngoại ngữVângtôi trở thành

– ban ngày

300.000 won

400.000 won

550.000 won

– đêm

400.000 won

500.000 won

650.000 won

– buổi sáng và buổi tối

500.000 won

600.000 won

750.000 won

  • Dịch vụ đỗ xe tự động thông qua ứng dụng công nghệ thông minh

Nội dung được thu thập

nắm lấyhmm 1

giờ 2

3 giờ

nắm lấyUh 4

từ giờ thứ 5

đậu xe qua đêm
(VND / Xe / Đêm)

Xe đến 9 chỗ và xe tải đến 2 tấn

25.000 won

25.000 won

35.000 won

35.000 won

45.000 won

150.000 won

Xe trên 10 chỗ ngồi và xe tải trên 2 tấn

30.000 won

30.000 won

45.000 won

45.000 won

55.000 won

180.000 won

2. Giao xe máy hàng tháng tại Hà Nội

Gửi xe máy một tháng tại Hà Nội mất bao nhiêu tiền?

  • Trong phạm vi khu vực danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa mức thu 120.000 đồng / xe / tháng.
  • Tại các chợ khu vực, trường học, bệnh viện mức phí 70.000 đồng / xe / tháng
  • Phí gửi xe ở ngoại thành (trừ danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, bãi đậu xe công trình văn hóa) và thị xã Sơn Tây là 50.000 đồng / xe / tháng.

3. Bãi giữ xe hàng tháng Hà Nội

Các loại xe tỉnh theo chỗ ngồi (xe sedan, xe khách, xe khách), giá dao động từ 300.000 tùy theo thời điểm trong ngày (ngày, đêm hoặc cả hai) và loại xe (từ 9 đến trên 40 chỗ) và khu vực giao động đến 5.000.000 đồng

Chi tiết vui lòng tham khảo bảng giá ở phần đầu tiên của bài viết này

4. Phí gửi xe chung cư Hà Nội

Tại Hà Nội, ngày càng nhiều các khu chung cư được xây dựng để đáp ứng nhu cầu của nhiều gia đình. Thông thường, các khu chung cư sẽ có khu vực để xe cho cư dân, có thể là ở tầng hầm, dưới hầm để xe, hoặc trên tầng để xe của bãi xe, tùy theo thiết kế của tòa nhà.

Khi mua nhà chung cư, không phải tòa nhà nào cũng quy định khu vực để xe của khu dân cư trong hợp đồng mua bán. Đối với các tòa nhà chung cư có chỗ để xe cho cư dân, thực tế cư dân phải trả phí đậu xe hàng tháng cho ban quản lý tòa nhà, nhưng phí đậu xe được chiết khấu áp dụng cho cư dân và các mức phí khác áp dụng cho người không cư trú.

UBND TP.Hà Nội đã có quyết định ban hành bảng giá trông giữ xe trên địa bàn Hà Nội (bao gồm tất cả các loại phương tiện được phép lưu hành) để tránh tình trạng thu phí quá cao, gây bất bình cho dư luận. Phí gửi xe chung cư thường bị cư dân phàn nàn, chủ yếu là hạn chế số lượng ô tô và thay đổi phí gửi xe. Có trường hợp dự án chung cư ở Hà Nội thu phí gửi xe vượt quy định, bị phạt và bồi thường thiệt hại.

Theo Luật Giá năm 2012, giá đậu xe nằm trong phạm vi giá dịch vụ tối thiểu và tối đa do nhà nước quy định. Do đó, phí trông giữ xe phải tuân theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố).

Phí phải được điều chỉnh cho phù hợp với đặc điểm của thị trường địa phương và cư dân. Do đó, mỗi tỉnh / thành phố sẽ có một mức giá khác nhau. Hiện tại, theo Quyết định số 44/2017 / QĐ-UBND, giá áp dụng tại Hà Nội:

  • Giá trông giữ xe máy là 120.000 đồng / xe / tháng.
  • Đối với ô tô, giá dao động từ 500.000 – 4.000.000 / xe / tháng tùy khu vực và loại xe.

5. Dịch vụ giữ xe

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến nhu cầu gửi xe của người và xe như: không thể vào nhà do ngõ hẹp, hoặc không đủ chỗ để xe trong khu dân cư,… bãi gửi xe đó. có thể được lưu trữ trong khu vực cung cấp dịch vụ trông xe hàng ngày và hàng tháng.

Nhà cung cấp dịch vụ có trách nhiệm cung cấp vé hoặc thẻ giữ xe, đây cũng được coi là hợp đồng giữa các bên. Bên nhận có trách nhiệm trông giữ xe, nếu mất xe thì phải bồi thường. Bên gửi xe cũng phải có trách nhiệm giữ thẻ và vé an toàn và thanh toán đầy đủ phí gửi xe.

Tuy nhiên, nhiều người trông giữ xe nhưng không có trách nhiệm trông giữ, thậm chí có trường hợp mất xe cũng không được bồi thường. Vì vậy, bạn nên tham khảo và tìm chỗ gửi xe uy tín, an toàn để hạn chế rủi ro và bảo vệ tài sản của chính mình.

6. Phí đậu xe trái phép bị cảnh sát giao thông tạm giữ

Để biết phí đậu xe trái phép, vui lòng tham khảo bài viết: Phí đậu xe trái phép

Trên đây, Sky Park Residence cung cấp cho bạn đọc bảng phí dịch vụ giữ xe tại Hà Nội. Vui lòng đọc các bài liên quan trong phần Thuế, phần Hỏi đáp pháp luật.

Những bài viết liên quan:

  • Lỗi giao thông bị kẹt trong ô tô
  • Cảnh sát có thể tạm giữ xe trong bao lâu?
  • Phí đỗ xe vi phạm giao thông
  • xác định lỗi của tai nạn giao thông
  • Khung xử phạt do tai nạn giao thông

Xem thêm thông tin Phí dịch vụ trông giữ xe ở Thành phố Hà Nội mới nhất

Phí dịch vụ trông giữ xe ở Thành phố Hà Nội mới nhất

Phí dịch vụ trông giữ xe ở Thành phố Hà Nội được quy định thế nào đối với các loại phương tiện khác nhau?
Việc gửi giữ xe là một việc mà hầu như ai cũng phải làm trong mỗi lần đi chơi, tuy nhiên nhiều nơi thường “chặt chém” khách hàng gửi xe với những mức giá trên trời.
Sky Park Residence gửi đến bạn đọc Bảng giá dịch vụ trông giữ xe tại Hà Nội do UBND Thành phố Hà Nội quy định.
1. Phí dịch vụ trông giữ xe ở Thành phố Hà Nội
Phí dịch vụ trông giữ xe ở Thành phố Hà Nội được quy định tại Quyết định 44/2017/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội
1.1 Giá dịch vụ trông giữ xe đạp (kể cả xe đạp điện), xe máy (kể cả xe máy điện)
Các mức thu quy định dưới đây là mức thu đã bao gồm gửi mũ bảo hiểm (nếu có);
Một lượt xe: là một lần xe vào, xe ra điểm trông giữ xe;
Thời gian ban ngày: từ 6 giờ đến 18 giờ, thời gian ban đêm: từ sau 18 giờ đến trước 6 giờ ngày hôm sau.
Tại địa bàn các quận; tại các điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa (không phân biệt theo địa bàn):

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu

1. Giá dịch vụ trông giữ xe đạp (kể cả xe đạp điện)

– Ban ngày

đồng/xe/lượt

3.000

– Ban đêm

đồng/xe/lượt

5.000

– Cả ngày và đêm

đồng/xe/lượt

7.000

– Theo tháng

đồng/xe/tháng

70.000

2. Giá dịch vụ trông giữ xe máy (xe máy điện)

– Ban ngày

đồng/xe/lượt

5.000

– Ban đêm

đồng/xe/lượt

8.000

– Cả ngày và đêm

đồng/xe/lượt

12.000

– Theo tháng

đồng/xe/tháng

120.000

Tại các Chợ, trường học, bệnh viện địa bàn các quận:

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu

1. Giá dịch vụ trông giữ xe đạp (kể cả xe đạp điện)

– Ban ngày

đồng/xe/lượt

2.000

– Ban đêm

đồng/xe/lượt

3.000

– Cả ngày và đêm

đồng/xe/lượt

5.000

– Theo tháng

đồng/xe/tháng

45.000

2. Giá dịch vụ trông giữ xe máy (xe máy điện)

– Ban ngày

đồng/xe/lượt

3.000

– Ban đêm

đồng/xe/lượt

5.000

– Cả ngày và đêm

đồng/xe/lượt

7.000

– Theo tháng

đồng/xe/tháng

70.000

 Tại các huyện ngoại thành (trừ trường hợp trông giữ xe tại các điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa) và thị xã Sơn Tây.

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu

1. Giá dịch vụ trông giữ xe đạp (kể cả xe đạp điện)

– Ban ngày

đồng/xe/lượt

1.000

– Ban đêm

đồng/xe/lượt

2.000

– Cả ngày và đêm

đồng/xe/lượt

3.000

– Theo tháng

đồng/xe/tháng

30.000

2. Giá dịch vụ trông giữ xe máy (xe máy điện)

– Ban ngày

đồng/xe/lượt

2.000

– Ban đêm

đồng/xe/lượt

3.000

– Cả ngày và đêm

đồng/xe/lượt

4.000

– Theo tháng

đồng/xe/tháng

50.000

1.2 Giá gửi xe ô tô
Giá trông giữ xe ô tô theo từng lượt thông thường:
Quy định về lượt xe
1 lượt tối đa không quá 60 phút, quá thời gian 60 phút thu thêm các lượt tiếp theo.
Trường hợp gửi xe qua đêm (từ sau 18 giờ đến trước 6 giờ sáng hôm sau) tính bằng 6 lượt.
Đơn vị tính: đồng/xe/lượt/1 giờ

STT

Nội dung thu

Xe đến 9 ghế ngồi và xe tải từ 2 tấn trở xuống

Xe từ 10 ghế ngồi trở lên và xe tải trên 2 tấn

1

Các tuyến phố cần hạn chế: Nguyễn Xí, Đinh Lễ, Lý Thái Tổ, Trần Hưng Đạo, Lý Thường Kiệt, Hai Bà Trưng, Hàng Đường, Hàng Đào, Hàng Ngang, Hàng Giấy, Phủ Doãn, Quán Sứ)

30.000

35.000

2

Các tuyến đường, phố còn lại của quận Hoàn Kiếm (trừ khu vực ngoài đê sông Hồng)

25.000

30.000

3

Các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường vành đai 1 và trên Vành đai 1 (trừ quận Hoàn Kiếm)

25.000

30.000

4

Các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường Vành đai 2 và trên vành đai 2

20.000

25.000

5

Các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường Vành đai 3 và trên vành đai 3; các tuyến đường, phố nằm ngoài vành đai 2 thuộc quận Long Biên

15.000

20.000

6

Các tuyến đường, phố còn lại của các quận

12.500

15.000

7

Thị xã Sơn Tây và các huyện ngoại thành

10.000

12.500

Giá dịch vụ trông giữ xe ô tô hợp đồng theo tháng:
 Mức thu đối với loại xe tỉnh theo ghế ngồi (xe con, xe du lịch, xe khách)

STT

Địa bàn

Phương thức nhận trông giữ

Mức thu (đồng/tháng)

Xe đến 9 chỗ ngồi

Từ 10 đến 24 chỗ ngồi

Từ 25 đến 40 chỗ ngồi

Trên 40 chỗ ngồi

1

Các tuyến phố cần hạn chế: Nguyễn Xí, Đinh Lễ, Lý Thái Tổ, Trần Hưng Đạo, Lý Thường Kiệt, Hai Bà Trưng, Hàng Đường, Hàng Đào, Hàng Ngang, Hàng Giấy, Phủ Doãn, Quán Sứ)

– Ban ngày

3.000.000

3.600.000

– Ban đêm

2.000.000

2.500.000

– Ngày, đêm

4.000.000

5.000.000

2

Các tuyến đường, phố còn lại của quận Hoàn Kiếm (trừ khu vực ngoài đê sông Hồng)

– Ban ngày

2.000.000

2.200.000

2.400.000

2.600.000

– Ban đêm

1.600.000

1.800.000

2.000.000

2.300.000

– Ngày, đêm

3.000.000

3.200.000

3.400.000

3.600.000

3

Các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường vành đai 1 và trên Vành đai 1 (trừ quận Hoàn Kiếm)

– Ban ngày

2.000.000

2.200.000

2.400.000

2.600.000

– Ban đêm

1.600.000

1.800.000

2.000.000

2.300.000

– Ngày, đêm

3.000.000

3.200.000

3.400.000

3.600.000

4

Các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường Vành đai 2 và trên vành đai 2

– Ban ngày

1.500.000

1.700.000

1.800.000

2.000.000

– Ban đêm

1.200.000

1.400.000

1.500.000

1.700.000

– Ngày, đêm

2.300.000

2.400.000

2.600.000

2.800.000

5

Các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường Vành đai 3 và trên vành đai 3; các tuyến đường, phố nằm ngoài vành đai 2 thuộc quận Long Biên

– Ban ngày

1.300.000

1.400.000

1.600.000

1.700.000

– Ban đêm

1.000.000

1.100.000

1.300.000

1.400.000

– Ngày, đêm

1.800.000

1.900.000

2.000.000

2.200.000

6

Các tuyến đường, phố còn lại của các quận

– Ban ngày

700.000

800.000

900.000

1.000.000

– Ban đêm

500.000

600.000

700.000

800.000

– Ngày, đêm

900.000

1.000.000

1.100.000

1.200.000

7

Thị xã Sơn Tây và các huyện ngoại thành

– Ban ngày

300.000

400.000

500.000

600.000

– Ban đêm

400.000

500.000

600.000

700.000

– Ngày, đêm

500.000

600.000

700.000

800.00

Mức thu đối với loại xe tính theo tải trọng (xe tải)

STT

Địa bàn

Phương thức nhận trông giữ

Mức thu (đồng/tháng)

Đến 2 tấn

Trên 2 tấn đến 7 tấn

Trên 7 tấn

1

Các tuyến phố cần hạn chế: Nguyễn Xí, Đinh Lễ, Lý Thái Tổ, Trần Hưng Đạo, Lý Thường Kiệt, Hai Bà Trưng, Hàng Đường, Hàng Đào, Hàng Ngang, Hàng Giấy, Phủ Doãn, Quán Sứ)

– Ban ngày

2.400.000

3.000.000

3.600.000

– Ban đêm

1.600.000

2.000.000

2.400.000

– Ngày, đêm

3.200.000

4.000.000

4.800.000

2

Các tuyến đường, phố còn lại của quận Hoàn Kiếm (trừ khu vực ngoài đê sông Hồng)

– Ban ngày

1.600.000

2.000.000

2.400.000

– Ban đêm

1.300.000

1.600.000

1.900.000

– Ngày, đêm

2.400.000

3.000.000

3.600.000

3

Các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường vành đai 1 và trên Vành đai 1 (trừ quận Hoàn Kiếm)

– Ban ngày

1.600.000

2.000.000

2.400.000

– Ban đêm

1.300.000

1.600.000

1.900.000

– Ngày, đêm

2.400.000

3.000.000

3.600.000

4

Các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường Vành đai 2 và trên vành đai 2

– Ban ngày

1.200.000

1.500.000

1.800.000

– Ban đêm

1.000.000

1.200.000

1.400.000

– Ngày, đêm

1.800.000

2.300.000

2.800.000

5

Các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường Vành đai 3 và trên vành đai 3; các tuyến đường, phố nằm ngoài vành đai 2 thuộc quận Long Biên

– Ban ngày

1.000.000

1.300.000

1.600.000

– Ban đêm

800.000

1.000.000

1.200.000

– Ngày, đêm

1.400.000

1.800.000

2.200.000

6

Các tuyến đường, phố còn lại của các quận

– Ban ngày

600.000

700.000

900.000

– Ban đêm

500.000

600.000

800.000

– Ngày, đêm

700.000

900.000

1.100.000

7

Thị xã Sơn Tây và các huyện ngoại thành

– Ban ngày

300.000

400.000

550.000

– Ban đêm

400.000

500.000

650.000

– Ngày, đêm

500.000

600.000

750.000

Đối với dịch vụ trông giữ xe tự động thông qua ứng dụng công nghệ thông minh

Nội dung thu

Giờ 1

Giờ 2

Giờ 3

Giờ 4

Từ giờ 5 trở đi

Gửi xe qua đêm(đồng/xe/đêm)

Xe đến 9 chỗ ngồi và xe tải từ 2 tấn trở xuống

25.000

25.000

35.000

35.000

45.000

150.000

Xe từ 10 chỗ ngồi và xe tải trên 2 tấn

30.000

30.000

45.000

45.000

55.000

180.000

2. Gửi xe máy theo tháng ở Hà Nội
Gửi xe máy theo tháng ở Hà Nội phải chịu mức giá bao nhiêu?
Tại địa bàn các quận; tại các điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa thì mức thu là 120.000 đồng/xe/tháng
Tại các Chợ, trường học, bệnh viện địa bàn các quận thì mức thu là 70.000 đồng/xe/tháng
Tại các huyện ngoại thành (trừ trường hợp trông giữ xe tại các điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa) và thị xã Sơn Tây thì mức thu là 50.000 đồng/xe/tháng
3. Giá gửi xe ô tô tháng ở Hà Nội
Đối với loại xe tỉnh theo ghế ngồi (xe con, xe du lịch, xe khách) thì tùy thời gian (gửi ban ngày, ban đêm hay cả hai) và loại xe từ xe đến 9 chỗ ngồi đến trên 40 chỗ ngồi cũng như địa bàn gửi, giá giao động từ 300.000 đồng đến 5.000.000 đồng
Để biết cụ thể, mời các bạn tham khảo bảng giá tại mục 1 bài này
4. Phí trông giữ xe tại chung cư Hà Nội
Ở Hà Nội, ngày càng nhiều các tòa chung cư được xây dựng là nơi trú ngụ của rất nhiều gia đình. Thông thường, các tòa chung cư được xây dựng nên bao gồm cả khu vực gửi xe cho cư dân, phụ thuộc vào thiết kế của tòa nhà mà khu vực để xe có thể ở dưới hầm hoặc để ở bãi gửi xe hoặc để trên các tầng gửi xe.
Khi mua nhà chung cư, trong hợp đồng mua nhà không phải tòa nhà nào cũng có khu gửi xe cho cư dân. Đối với những tòa chung cư có chỗ gửi xe cho cư dân thực chất cư dân sẽ phải trả chi phí trông giữ xe hàng tháng cho ban quản lý tòa nhà, tuy nhiên sẽ được áp dụng giá gửi xe ưu đãi cho cư dân, còn đối với những người không phải là cư dân thì sẽ áp dụng mức giá khác.
UBND thành phố Hà Nội đã có quyết định ban hành về bảng giá gửi xe (bao gồm tất cả các loại phương tiện được phép lưu thông) ở Hà Nội để tránh tình trạng thu phí quá cao gây bức xúc trong dư luận. Những vấn đề về thu phí gửi xe chung cư thường được người dân phản án chủ yếu về vấn đề giới hạn số lượng xe và thay đổi phí trông giữ xe. Có trường hợp dự án chung cư tại Hà Nội thu phí gửi xe quá khung quy định đã bị phạt hành chính, đồng thời đền bù tương ứng cho người dân.
Theo Luật Giá 2012 thì giá giữ xe nằm trong khoản mục giá dịch vụ do Nhà nước quy định về mức tối thiểu và tối đa. Chính vì vậy, mức phí trông giữ xe phải tuân theo các quy định của UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
Mức phí này phải phù hợp với đặc điểm thị trường, cư dân tại từng địa phương. Do đó, mỗi tỉnh/thành phố sẽ áp dụng một khung giá khác nhau. Hiện nay, mức giá được áp dụng tại Hà Nội theo quyết định 44/2017/QĐ-UBND:
Giá trông xe máy là 120.000 đồng/xe/tháng.
Với ô tô, tùy theo từng khu vực và từng loại xe, mức giá trong khoảng 500.000 – 4.000.000/xe/tháng.
5. Dịch vụ trông giữ xe
Xuất phát từ nhu cầu gửi giữ xe của người dân vì nhiều lí do như: không thể di chuyển vào nhà do ngõ ngách chật hẹp, hoặc khuôn viên nhà đất không có đủ chỗ để đỗ xe,… thì có thể gửi ở những khu bãi đỗ xe nơi đây cung cấp dịch vụ trông giữ xe theo ngày và theo tháng.
Bên cung cấp dịch vụ có trách nhiệm cung cấp vé gửi xe hoặc thẻ gửi xe, đây cũng được xem là hợp đồng giữa các bên. Bên nhận trông giữ xe có trách nhiệm trông giữ, bảo quản xe, nếu trường hợp bị mất xe thì phải đền bù. Bên gửi xe cũng phải có trách nhiệm giữ thẻ, vé xe cẩn thận và thanh toán đầy đủ chi phí gửi xe.
Tuy nhiên, không ít các bên nhận trông xe nhưng không có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn, thậm chí khi bị mất xe cũng không đền bù. Do vậy, bạn nên tham khảo, tìm chỗ gửi xe uy tín và an toàn để hạn chế các rủi ro, bảo quản tài sản của chính mình.
6. Giá gửi xe các phương tiện vi phạm bị CSGT giữ xe
Để biết giá gửi xe các phương tiện vi phạm bị CSGT giữ xe, mời các bạn tham khảo bài: Mức phí trông giữ xe vi phạm giao thông
Trên đây, Sky Park Residence đã cung cấp cho độc giả Phí dịch vụ trông giữ xe ở Thành phố Hà Nội. Mời các bạn đọc các bài viết liên quan tại mục Thuế- Lệ phí, mảng Hỏi đáp pháp luật.
Các bài viết liên quan:
Lỗi giao thông bị giữ xe
Công an được phép giữ xe bao lâu?
Mức phí trông giữ xe vi phạm giao thông
Xác định lỗi trong tai nạn giao thông
Khung hình phạt tai nạn giao thông

#Phí #dịch #vụ #trông #giữ #ở #Thành #phố #Hà #Nội #mới #nhất

  • Tổng hợp: Sky Park Residence
  • #Phí #dịch #vụ #trông #giữ #ở #Thành #phố #Hà #Nội #mới #nhất

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button