Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 khác nhau như thế nào?

Nội Dung Bài Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 khác nhau như thế nào?

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 khác nhau như thế nào?

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 khác nhau như thế nào? Hiện nay, khá nhiều cơ quan tổ chức yêu cầu lý lịch tư pháp khi đi xin việc. Tuy nhiên, nhiều bạn đọc vẫn còn gặp khó khăn khi phân biệt phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2. vậy 2 loại phiếu lý lịch này có gì khác biệt? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây cùng Sky Park Residence.
Lý lịch tư pháp là lý lịch về án tích của người bị kết án1. Lý lịch tư pháp là gì?
Khoản 1 Điều 2, Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 đưa ra định nghĩa rõ ràng về lý lịch tư pháp. Theo đó:
Lý lịch tư pháp là lý lịch về án tích của người bị kết án bằng bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, tình trạng thi hành án và về việc cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.
Thuật ngữ “lý lịch tư pháp” được sử dụng khác nhau theo cách gọi của mỗi nước. Ở các nước Phương Tây, trong tiếng Anh, thuật ngữ lý lịch tư pháp là “Criminal records”, tiếng Pháp có từ “casier judiciaire”. Các thuật ngữ này đều hàm chứa những nội dung tương tự nhau là ghi nhận thông tin về các chế tài, hình phạt mà cơ quan có thẩm quyền của nhà nước đã tuyên đối với một cá nhân mà nội dung chủ yếu là những thông tin liên quan đến bản án hình sự.
Ở Việt Nam, thuật ngữ lý lịch tư pháp trước đây được hiểu một cách chung nhất là lý lịch về án tích của người bị kết án bằng bản án hình sự đã có hiệu lực pháp luật của Toà án và tình trạng thi hành bản án đó.
Khái niệm lý lịch tư pháp không chỉ bao gồm các thông tin liên quan đến bản án hình sự mà còn bao gồm các thông tin liên quan đến các quyết định của Toà án về cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo theo quy định của Luật Phá sản.
2. Phiếu lý lịch tư pháp là gì?
Hình ảnh minh họa Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2Phiếu lý lịch tư pháp là giấy xác nhận chứng minh cho một cá nhân có hay không có án tích do Sở tư pháp cấp. Phiếu lý lịch tư pháp gồm có 2 loại: Phiếu Lý lịch tư pháp số 1 và số 2.
2 loại phiếu lý lịch này được dùng cho những trường hợp, mục đích nào và giữa chúng có gì khác nhau? Mời bạn đọc tham khảo chi tiết các phần tiếp theo của bài viết.
3. Phiếu lý lịch tư pháp số 1 là gì?
Phiếu lý lịch tư pháp số 1 là Phiếu ghi các án tích chưa được xóa và không ghi các án tích đã được xóa; thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã chỉ ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp số 1 khi cá nhân, cơ quan, tổ chức có yêu cầu.
Phiếu lý lịch tư pháp số 1 được cấp cho công dân sử dụng tại Việt Nam.
4. Phiếu lý lịch tư pháp số 2 là gì?
Phiếu lý lịch tư pháp số 2 là Phiếu ghi đầy đủ các án tích, bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa và thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.
Phiếu lý lịch tư pháp số 2 được cấp cho cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình, phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử,…
5. Phân biệt phiếu lý lịch tư pháp số 1, số 2

Phiếu lý lịch tư pháp số 1
Phiếu lý lịch tư pháp số 2
 Đối tượng được cấp

– Công dân Việt Nam
– Người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam
– Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội

– Cá nhân
– Cơ quan tiến hành tố tụng

Mục đích cấp
Được cấp nhằm phục vụ công tác quản lý nhân sự, làm hồ sơ xin việc, giấy phép lao động, hoạt động đăng ký kinh doanh, quản lý doanh nghiệp,…

– Được cấp để cá nhân biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình
– Phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử,…

Nội dung

– Nếu có án tích nhưng đã xóa thì phiếu này sẽ không ghi án tích.
– Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã chỉ ghi vào phiếu khi cá nhân, cơ quan, tổ chức có yêu cầu.

– Nếu có án tích thì vẫn sẽ ghi (dù đã được xóa).
– Ghi đầy đủ thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Vấn đề ủy quyền

Được phép ủy quyền
(khoản 3 Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp 2009)

Không được phép ủy quyền
(khoản 2 Điều 46 Luật Lý lịch tư pháp 2009)

Bài viết trên đã phân tích làm rõ sự khác biệt của phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2. Mời bận đọc tham khảo các bài viết liên quan tại mục Hỏi đáp pháp luật của Sky Park Residence.
Làm phiếu lý lịch tư pháp số 1, số 2 ở đâu 2022?
Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp năm 2022
Cách viết tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp 2022

#Phiếu #lý #lịch #tư #pháp #số #và #số #khác #nhau #như #thế #nào

Sự khác biệt giữa Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 là gì? Hiện nay, nhiều cơ quan, tổ chức yêu cầu phải có tiền án khi đi xin việc. Tuy nhiên, nhiều độc giả vẫn gặp khó khăn trong việc phân biệt CRC số 1 và số 2. Vậy sự khác biệt giữa hai bản sơ yếu lý lịch là gì? Độc giả được tham khảo các bài viết về dữ liệu lớn sau đây.

Tiền án là tiền án của người bị kết án

1. Tiền án là gì?

Hồ sơ tội phạm được quy định rõ ràng tại Điều 2 (1) của Luật Hồ sơ hình sự số 28/2009 / QH12. vì thế:

Lý lịch tư pháp là lý lịch tư pháp của những người bị kết án bằng bản án hoặc quyết định hình sự có hiệu lực pháp luật của Tòa án, việc thi hành bản án và việc cấm một cá nhân đảm nhiệm một số chức vụ hoặc tư cách thành viên của Tòa án. Quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

Thuật ngữ “tiền án” được sử dụng khác nhau ở mỗi quốc gia. Ở các nước phương tây, từ để chỉ hồ sơ tội phạm trong tiếng Anh là “Criminal records” và trong tiếng Pháp có từ “casier judiciaire”. Các điều khoản này đều bao hàm nội dung tương tự là ghi lại thông tin về các biện pháp trừng phạt và hình phạt mà cơ quan quốc gia công bố cho các cá nhân, chủ yếu liên quan đến án tích.

Ở Việt Nam, thuật ngữ lý lịch tư pháp trước đây thường được hiểu là lý lịch tư pháp và tình trạng thi hành án của một người bị kết án theo bản án hình sự có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Khái niệm lý lịch tư pháp không chỉ bao gồm các thông tin liên quan đến các bản án hình sự mà còn các thông tin liên quan đến các quyết định của Tòa án theo Bộ luật Phá sản cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập và quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

2. Phiếu lý lịch tư pháp là gì?

Hình minh họa Phiếu lý lịch tội phạm số 1 và 2
Hình minh họa Phiếu lý lịch tội phạm số 1 và 2

Phiếu lý lịch tư pháp là giấy tờ chứng minh cá nhân có hay không có tiền án, tiền sự do Sở Tư pháp cấp. Phiếu lý lịch tư pháp có 2 loại: Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2.

Hai loại sơ yếu lý lịch này dùng để làm gì, dùng để làm gì và chúng có gì khác nhau? Đọc chi tiết trong phần tiếp theo của bài viết này.

3. Phiếu lý lịch tư pháp lần đầu là gì?

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 là Phiếu lý lịch tư pháp chưa được xóa, không phải là tiền án đã được xóa; không được đảm nhiệm chức vụ, thành lập và quản lý thông tin về doanh nghiệp, hợp tác xã và chỉ được ghi tại yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức trong Phiếu lý lịch tư pháp lần đầu.

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 được cấp cho công dân sử dụng tại Việt Nam.

4. Phiếu lý lịch tư pháp số 2 là gì?

Phiếu lý lịch tư pháp số 2 là phiếu ghi tất cả các án tích cả đã xóa, chưa xóa và các thông tin cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập và quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Phiếu lý lịch tư pháp số 2 được cấp cho cá nhân để biết nội dung án tích và phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử.

5. Phân biệt Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2.

Tiền án số 1 Tiền án số 2
Trợ cấp cho

– Công dân Việt Nam

– Người nước ngoài đã hoặc đang sinh sống tại Việt Nam

– Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội

– riêng tư

– cơ quan tiến hành vụ kiện

mục đích ngang Cấp cho quản lý nhân sự, đơn xin việc, giấy phép lao động, hoạt động đăng ký kinh doanh, quản lý doanh nghiệp, v.v.

– Cho phép các cá nhân hiểu nội dung hồ sơ tội phạm của họ

– Phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử, …

các nội dung

– Nếu có tiền án nhưng đã được xóa án tích thì đơn này sẽ không xóa án tích.

Thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập và quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã chỉ được ghi vào phiếu khi cá nhân, cơ quan, tổ chức có yêu cầu.

– Có tiền án thì vẫn được ghi (dù đã xóa).

– Điền đầy đủ các thông tin cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập và quản lý doanh nghiệp hoặc hợp tác xã.

Vấn đề ủy quyền

cho phép ủy quyền

(Mục 45 (3) Đạo luật lý lịch tư pháp 2009)

Ủy quyền không được phép

(Mục 46 (2) Đạo luật lý lịch tư pháp 2009)

Bài viết trên đây phân tích và làm rõ sự khác nhau giữa phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2. Mời bạn đọc cùng tham khảo các bài viết liên quan trong chuyên mục Hỏi đáp pháp luật Sky Park Residence.

  • Tôi có thể làm Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 năm 2022 ở đâu?
  • 2022 Đơn xin sao kê thẻ lý lịch tư pháp
  • Cách viết tờ trình xin cấp phiếu lý lịch tư pháp 2022

Xem thêm thông tin Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 khác nhau như thế nào?

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 khác nhau như thế nào?

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 khác nhau như thế nào? Hiện nay, khá nhiều cơ quan tổ chức yêu cầu lý lịch tư pháp khi đi xin việc. Tuy nhiên, nhiều bạn đọc vẫn còn gặp khó khăn khi phân biệt phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2. vậy 2 loại phiếu lý lịch này có gì khác biệt? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây cùng Sky Park Residence.
Lý lịch tư pháp là lý lịch về án tích của người bị kết án1. Lý lịch tư pháp là gì?
Khoản 1 Điều 2, Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 đưa ra định nghĩa rõ ràng về lý lịch tư pháp. Theo đó:
Lý lịch tư pháp là lý lịch về án tích của người bị kết án bằng bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, tình trạng thi hành án và về việc cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.
Thuật ngữ “lý lịch tư pháp” được sử dụng khác nhau theo cách gọi của mỗi nước. Ở các nước Phương Tây, trong tiếng Anh, thuật ngữ lý lịch tư pháp là “Criminal records”, tiếng Pháp có từ “casier judiciaire”. Các thuật ngữ này đều hàm chứa những nội dung tương tự nhau là ghi nhận thông tin về các chế tài, hình phạt mà cơ quan có thẩm quyền của nhà nước đã tuyên đối với một cá nhân mà nội dung chủ yếu là những thông tin liên quan đến bản án hình sự.
Ở Việt Nam, thuật ngữ lý lịch tư pháp trước đây được hiểu một cách chung nhất là lý lịch về án tích của người bị kết án bằng bản án hình sự đã có hiệu lực pháp luật của Toà án và tình trạng thi hành bản án đó.
Khái niệm lý lịch tư pháp không chỉ bao gồm các thông tin liên quan đến bản án hình sự mà còn bao gồm các thông tin liên quan đến các quyết định của Toà án về cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo theo quy định của Luật Phá sản.
2. Phiếu lý lịch tư pháp là gì?
Hình ảnh minh họa Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2Phiếu lý lịch tư pháp là giấy xác nhận chứng minh cho một cá nhân có hay không có án tích do Sở tư pháp cấp. Phiếu lý lịch tư pháp gồm có 2 loại: Phiếu Lý lịch tư pháp số 1 và số 2.
2 loại phiếu lý lịch này được dùng cho những trường hợp, mục đích nào và giữa chúng có gì khác nhau? Mời bạn đọc tham khảo chi tiết các phần tiếp theo của bài viết.
3. Phiếu lý lịch tư pháp số 1 là gì?
Phiếu lý lịch tư pháp số 1 là Phiếu ghi các án tích chưa được xóa và không ghi các án tích đã được xóa; thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã chỉ ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp số 1 khi cá nhân, cơ quan, tổ chức có yêu cầu.
Phiếu lý lịch tư pháp số 1 được cấp cho công dân sử dụng tại Việt Nam.
4. Phiếu lý lịch tư pháp số 2 là gì?
Phiếu lý lịch tư pháp số 2 là Phiếu ghi đầy đủ các án tích, bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa và thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.
Phiếu lý lịch tư pháp số 2 được cấp cho cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình, phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử,…
5. Phân biệt phiếu lý lịch tư pháp số 1, số 2

Phiếu lý lịch tư pháp số 1
Phiếu lý lịch tư pháp số 2
 Đối tượng được cấp

– Công dân Việt Nam
– Người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam
– Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội

– Cá nhân
– Cơ quan tiến hành tố tụng

Mục đích cấp
Được cấp nhằm phục vụ công tác quản lý nhân sự, làm hồ sơ xin việc, giấy phép lao động, hoạt động đăng ký kinh doanh, quản lý doanh nghiệp,…

– Được cấp để cá nhân biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình
– Phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử,…

Nội dung

– Nếu có án tích nhưng đã xóa thì phiếu này sẽ không ghi án tích.
– Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã chỉ ghi vào phiếu khi cá nhân, cơ quan, tổ chức có yêu cầu.

– Nếu có án tích thì vẫn sẽ ghi (dù đã được xóa).
– Ghi đầy đủ thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Vấn đề ủy quyền

Được phép ủy quyền
(khoản 3 Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp 2009)

Không được phép ủy quyền
(khoản 2 Điều 46 Luật Lý lịch tư pháp 2009)

Bài viết trên đã phân tích làm rõ sự khác biệt của phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2. Mời bận đọc tham khảo các bài viết liên quan tại mục Hỏi đáp pháp luật của Sky Park Residence.
Làm phiếu lý lịch tư pháp số 1, số 2 ở đâu 2022?
Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp năm 2022
Cách viết tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp 2022

#Phiếu #lý #lịch #tư #pháp #số #và #số #khác #nhau #như #thế #nào

  • Tổng hợp: Sky Park Residence
  • #Phiếu #lý #lịch #tư #pháp #số #và #số #khác #nhau #như #thế #nào

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button