Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS 2022

Nội Dung Bài Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS 2022

Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS 2022

Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hiện nay được quy định như thế nào? Mời các bạn cùng theo dõi nội dung sau đây của Sky Park Residence để nắm được chuẩn chức danh giáo viên THCS hạng 1, hạng 2, hạng 3 theo quy định mới nhất của pháp luật.
Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT bổ nhiệm, xếp lương giáo viên THCS công lập
Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non mới nhất
Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dành cho giáo viên tiểu học mới nhất 2022
1. Giáo viên THCS hạng II được xếp lương mới thế nào?
Câu hỏi: Ông Nguyễn Tài được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng II, mã số V.07.04.11 ngày 1.6.2016. Đến nay, tôi đã là giáo viên dạy giỏi cấp trường và thỏa mãn các tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp mới mã số V.07.04.31, nhưng địa phương chưa xếp lương mới cho giáo viên có hệ số lương từ 2,34 đến 3,66.
Căn cứ Thông tư số 02/2007/TT-BNV, địa phương tôi đã triển khai đúng theo hướng dẫn chưa và tôi có được chuyển xếp lương mới hay không?
Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời vấn đề này như sau:
Việc bổ nhiệm và xếp lương giáo viên THCS thực hiện theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 2.2.2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường THCS công lập.
Theo đó, giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.11) được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.31) và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38 nếu đạt các tiêu chuẩn của hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.31).
Trong đó, quy định về thời gian giữ hạng tại Điểm k Khoản 4 Điều 4 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT là quy định đối với trường hợp viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS từ hạng III (mã số V.07.04.32) lên hạng II (mã số V.07.04.31).
Trường hợp của ông Tài không phải là thi hoặc xét thăng hạng mà là bổ nhiệm lại hạng chức danh nghề nghiệp từ quy định cũ (Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV) sang hạng chức danh nghề nghiệp tương ứng theo quy định mới (Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT) nên không cần phải xét tiêu chuẩn về thời gian giữ hạng.
Tuy nhiên, ông cần lưu ý, người được bổ nhiệm hạng chức danh nghề nghiệp nào thì phải có đủ tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp đó và người trúng tuyển trong kỳ tuyển dụng viên chức sau khi hết thời gian tập sự theo quy định sẽ được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp, xếp lương tương ứng với vị trí việc làm đã trúng tuyển (Luật Viên chức 2010), không căn cứ vào trình độ đào tạo để bổ nhiệm hạng chức danh nghề nghiệp và xếp lương vào hạng chức danh nghề nghiệp cao hơn chức danh đã trúng tuyển.
Vì vậy, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các đơn vị có liên quan rà soát lại các trường hợp mà địa phương căn cứ vào trình độ đào tạo đã bổ nhiệm vào hạng cao hơn hạng được tuyển dụng để báo cáo, tham mưu với UBND tỉnh có phương án giải quyết theo đúng quy định.
Đối với trường hợp ông Tài hỏi, đề nghị liên hệ với cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm, xếp lương để làm rõ.
2. Quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS mới
1. Mã số, hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở
Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở bao gồm:
1. Giáo viên trung học cơ sở hạng III – Mã số V.07.04.32.
2. Giáo viên trung học cơ sở hạng II – Mã số V.07.04.31.
3. Giáo viên trung học cơ sở hạng I – Mã số V.07.04.30.
2. Tiêu chuẩn giáo viên THCS hạng 1
Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp
Ngoài các tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp của giáo viên trung học cơ sở hạng II, giáo viên trung học cơ sở hạng I phải là tấm gương mẫu mực về đạo đức nhà giáo và vận động, hỗ trợ đồng nghiệp thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo.
Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học cơ sở hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ quản lý giáo dục trở lên;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I.
Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Tích cực, chủ động thực hiện và tuyên truyền vận động, hướng dẫn đồng nghiệp thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học cơ sở vào nhiệm vụ được giao;
b) Có khả năng thực hiện và hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương; hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp xây dựng bài học theo chủ đề liên môn;
c) Có khả năng thực hiện và hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc vận dụng phương pháp, công nghệ dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương;
d) Vận dụng và hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc sử dụng các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;
đ) Vận dụng và hưóng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc triển khai có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh, cách lồng ghép trong hoạt động dạy học và giáo dục;
e) Có khả năng đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
g) Có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm về phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;
h) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học cơ sở hạng I và có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số trong một số nhiệm vụ cụ thể được giao;
i) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ/ban/ngành/tỉnh trở lên; hoặc bằng khen từ cấp tỉnh trở lên; hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi, giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi từ cấp huyện trở lên;
k) Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I (mã số V.07.04.30) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) hoặc tương đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên, tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
2. Tiêu chuẩn giáo viên THCS hạng 2
Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp
Ngoài các tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp của giáo viên trung học cơ sở hạng III, giáo viên trung học cơ sở hạng II phải luôn luôn gương mẫu thực hiện các quy định về đạo đức nhà giáo.
Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học cơ sở.
Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học cơ sở theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II.
Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học cơ sở và triển khai thực hiện có kết quả vào nhiệm vụ được giao;
b) Có khả năng điều chỉnh linh hoạt kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương; có khả năng xây dựng bài học theo chủ đề liên môn;
c) Chủ động cập nhật và có khả năng vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, công nghệ dạy học và giáo dục đáp ứng mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương;
d) Chủ động cập nhật và có khả năng vận dụng sáng tạo các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;
đ) Có khả năng vận dụng có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
e) Chủ động, tích cực tạo dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
g) Chủ động nghiên cứu và có khả năng cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vận dụng sáng tạo, phù hợp, có hiệu quả các hình thức nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
h) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học cơ sở hạng II và có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số trong một số nhiệm vụ cụ thể được giao;
i) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở; hoặc được nhận bằng khen, giấy khen từ cấp huyện trở lên; hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp trường trở lên, giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi từ cấp huyện trở lên;
k) Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32) hoặc tương đương đủ từ 09 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự), tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
4. Tiêu chuẩn giáo viên THCS hạng 3
Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp
a) Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục trung học cơ sở;
b) Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh;
c) Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp;
d) Thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo; quy định về hành vi, ứng xử và trang phục.
Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học cơ sở.
Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học cơ sở theo chương trình do Bộ trưỏng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (đối với giáo viên trung học cơ sở mới được tuyển dụng vào giáo viên trung học cơ sở hạng III thì phải có chứng chỉ trong thời gian 36 tháng kể từ ngày được tuyển dụng).
Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nam được chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học cơ sở và triển khai thực hiện vào nhiệm vụ được giao;
b) Nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; có khả năng xây dựng được kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;
c) Có khả năng áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, tích cực hóa hoạt động của học sinh;
d) Sử dụng được các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;
đ) Có khả năng tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; lồng ghép các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp vào trong hoạt động dạy học và giáo dục;
e) Xây dựng được mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
g) Xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
h) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học cơ sở hạng III và có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số trong một số nhiệm vụ cụ thể được giao.
Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Phổ biến pháp luật của Sky Park Residence.

#Tiêu #chuẩn #chức #danh #nghề #nghiệp #giáo #viên #THCS

Quy chuẩn, tiêu chuẩn chức danh giáo viên trung học cơ sở hiện hành như thế nào? Mời các bạn cùng chú ý theo dõi nội dung big data sau đây và tìm hiểu về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS cấp I, cấp II, cấp III được pháp luật mới nhất quy định.

  • Thông tư số 03/2021 / TT-BGDĐT về việc bổ nhiệm và xếp lương đối với giáo viên trung học cơ sở
  • Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non mới nhất
  • Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học mới nhất năm 2022

1. Mức lương mới đối với giáo viên THCS là bao nhiêu?

câu hỏi: Ông Nguyễn Tài được bổ nhiệm chức vụ Giáo viên THCS ngày 01/6/2016, mã số V.07.04.11. Đến nay, tôi là giáo viên dạy giỏi cấp trường, đạt tiêu chuẩn theo tiêu chuẩn chức danh mới mã số V.07.04.31, nhưng tại địa phương chưa có xếp lương giáo viên mới, hệ số lương từ 2,34 đến 3,66.

Theo Thông tư 02/2007 / TT-BNV thì khu vực của tôi làm như vậy có đúng hướng dẫn không và tôi có được chuyển xếp lương mới không?

Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời câu hỏi này như sau:

Việc bổ nhiệm, bố trí bồi dưỡng đối với giáo viên trung học cơ sở thực hiện theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư số 03/2021 / TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn nghề nghiệp. Bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức trường trung cấp công lập.

Tương ứng, giáo viên THCS (mã V.07.04.11) được bổ nhiệm làm giáo viên THCS (mã V.07.04.31) và hưởng hệ số lương của một ngạch. Nhóm A2, A2.2 nếu đạt tiêu chuẩn ngạch chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở (mã số V.07.04.31) thì từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38.

Trong đó, Điều 4, khoản 4, điểm k Thông tư số 03/2021 / TT-BGDĐT quy định về thời gian giữ ngạch đối với viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng ba (mã số V.07.04 .32) lên hạng II (mã số V .07.04.31) chức danh giáo viên trung học cơ sở.

Trường hợp của ông Đại không phải là thi, cũng không phải xét thăng hạng mà là điều động lại ngạch chức danh theo quy định cũ (Thông báo liên tịch số 22/2015 / TTLT-BGDĐT-BNV) sang ngạch chức danh tương tự. Theo quy định mới (Thông tư 03/2021 / TT-BGDĐT) thì không cần xét đến tiêu chuẩn thời gian bảo lưu.

Tuy nhiên, cần lưu ý người bổ nhiệm chức danh phải đáp ứng các điều kiện của chức danh, hết thời gian tập sự theo quy định thì người trúng tuyển chức danh được bổ nhiệm chức danh, xếp lương theo chức vụ đã được tuyển dụng (Luật Công chức 2010), có thể xếp ngạch chức danh và xếp lương cho các vị trí đã tuyển chọn không phân biệt trình độ đào tạo. Một chức danh cao hơn một đã được nhận.

Vì vậy, Bộ GD-ĐT sẽ hướng dẫn các Sở GD-ĐT cùng với các đơn vị liên quan rà soát các trường hợp được đề bạt chính quyền địa phương dựa trên trình độ đào tạo. Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết theo quy định.

Nếu ông Tài có yêu cầu, đề nghị liên hệ với cơ quan có trách nhiệm phân công, sắp xếp tiền lương để được làm rõ.

2. Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở mới được bổ sung.

1. Mã số, chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở

Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở bao gồm:

1. Giáo viên dạy Văn lớp 3 THCS – Mã số V.07.04.32.

2. Giáo viên dạy giỏi cấp THCS – mã số V.07.04.31.

3. Giáo viên dạy lớp 1 cấp THCS – mã số V.07.04.30.

2. Tiêu chuẩn giáo viên cho lớp đầu tiên của trường trung học cơ sở

chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp

Ngoài đạo đức nghề nghiệp của giáo viên cấp II, giáo viên cấp II còn phải trở thành hình mẫu về đạo đức, phong cách nhà giáo, vận động, ủng hộ đồng nghiệp thực hiện tốt đạo đức nhà giáo.

Đào tạo và Đào tạo lại Tiêu chí Đủ điều kiện

a) Có bằng thạc sĩ trở lên về chuyên ngành đào tạo giáo viên trung học cơ sở hoặc trình độ thạc sĩ trở lên về chuyên ngành liên quan đến môn học được giảng dạy hoặc trình độ thạc sĩ trở lên về quản lý giáo dục;

b) Chứng chỉ bồi dưỡng chức danh giáo viên trung học cơ sở.

Tiêu chuẩn về tính chuyên nghiệp và năng lực nghề nghiệp

a) Tích cực thực hiện và công khai, vận động, hướng dẫn đồng nghiệp thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và nhà nước, các quy định, yêu cầu của ngành giáo dục của sở và của địa phương, phụ trách giáo dục trung học cơ sở;

b) có khả năng thực hiện, hướng dẫn và hỗ trợ đồng nghiệp xây dựng chương trình dạy học và giáo dục phù hợp với bối cảnh của nhà trường và địa phương; hướng dẫn và hỗ trợ đồng nghiệp xây dựng các khóa học về các chủ đề liên môn;

c) Có năng lực triển khai, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp áp dụng phương pháp, kỹ thuật dạy học, giáo dục phù hợp với điều kiện của nhà trường và địa phương nhằm phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh;

d) Vận dụng, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp sử dụng các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh trong việc phát triển phẩm chất, năng lực.

d) Áp dụng, hướng dẫn và hỗ trợ đồng nghiệp thực hiện có hiệu quả các biện pháp tư vấn, hướng nghiệp cho học sinh và cách thức lồng ghép vào các hoạt động dạy học và giáo dục;

e) Có khả năng đề xuất với nhà trường các biện pháp nhằm tăng cường sự hợp tác chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học và giáo dục học sinh;

g) có khả năng cố vấn và hỗ trợ đồng nghiệp và chia sẻ kinh nghiệm trong phát triển nghề nghiệp;

h) Có năng lực ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện nhiệm vụ của giáo viên trung học cơ sở, sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số trong một số nhiệm vụ được giao;

(1) Được xác định là Chiến sỹ thi đua cấp Bộ / Ban / Ngành / cấp tỉnh trở lên; có học bạ cấp tỉnh trở lên; hoặc có một trong các danh hiệu sau: Nhà giáo tiêu biểu, Giáo viên tiêu biểu xuất sắc, Đội trưởng Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh xuất sắc cấp Quận trở lên;

k) Viên chức dự thi, xét thăng hạng chức danh giáo viên trung học (mã số V.07.04.30) phải có thời hạn giữ chức danh giáo viên trung học cơ sở (mã số V.07.04.31) hoặc tương đương, có tối thiểu 06 (f) Năm trở lên tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

2. Chuẩn giáo viên dạy lớp 2 THCS.

chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp

Bên cạnh những chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp đối với giáo viên THCS, giáo viên THCS phải luôn đi đầu trong việc thực hiện đạo đức nhà giáo.

Đào tạo và Đào tạo lại Tiêu chí Đủ điều kiện

a) Trình độ đại học trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên trung học cơ sở.

Nếu chưa đủ môn học thì giáo viên phải có bằng cử nhân chuyên ngành đào tạo giáo viên, có bằng cử nhân chuyên ngành có liên quan và chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở phù hợp với kế hoạch theo quy định của pháp luật. Do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

b) Chứng chỉ bồi dưỡng đạt tiêu chuẩn chức danh giáo viên trung học cơ sở.

Tiêu chuẩn về tính chuyên nghiệp và năng lực nghề nghiệp

(1) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và nhà nước cũng như các quy định, yêu cầu của sở, ngành, địa phương về giáo dục trung học cơ sở, triển khai thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được giao;

b) Có khả năng điều chỉnh linh hoạt chương trình dạy học, chương trình giáo dục theo điều kiện của trường và địa phương; có khả năng cấu trúc chương trình theo chủ đề liên môn;

c) Chủ động cập nhật và có khả năng vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, kỹ thuật giáo dục và đào tạo phù hợp với điều kiện của nhà trường và địa phương để đáp ứng mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông;

d) Chủ động cập nhật và có khả năng vận dụng sáng tạo các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh vào việc phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.

đ) Có khả năng áp dụng có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với mọi đối tượng học sinh trong dạy học và hoạt động giáo dục;

e) Trong hoạt động dạy học và giáo dục, chủ động thiết lập quan hệ hợp tác lành mạnh, tin cậy với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan;

g) Chủ động nghiên cứu, cập nhật kịp thời những yêu cầu mới của nghề nghiệp; có khả năng sáng tạo, sử dụng đúng đắn và có hiệu quả các hình thức để nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;

h) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin để hoàn thành nhiệm vụ của giáo viên trung học cơ sở, sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số trong một số công việc cụ thể;

i) Đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở; được giấy khen, bằng khen cấp huyện trở lên; đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên. , giáo viên phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh xuất sắc cấp huyện trở lên;

k) Viên chức dự thi, xét thăng hạng chức danh giáo viên trung học cơ sở (mã số V.07.04.31) phải có thời hạn giữ chức danh giáo viên trung học cơ sở (mã số). V.07.04.32) hoặc tương đương từ 9 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự) tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi, xét thăng hạng.

Thứ tư, tiêu chuẩn giáo viên cấp 3 của trường trung học cơ sở

chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp

a) Chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, của ngành và địa phương về giáo dục trung học cơ sở;

b) Thường xuyên tu dưỡng đạo đức nhà giáo, nêu cao trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín nhà giáo; là tấm gương trước học sinh;

c) Yêu thương, đối xử công bằng, tôn trọng cá nhân của học sinh; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp;

d) Thực hiện nghiêm túc quy tắc đạo đức nhà giáo, quy định về tác phong, ứng xử, trang phục.

Đào tạo và Đào tạo lại Tiêu chí Đủ điều kiện

a) Trình độ đại học trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên trung học cơ sở.

Nếu chưa đủ môn học thì giáo viên phải có bằng cử nhân chuyên ngành đào tạo giáo viên, phải có bằng cử nhân chuyên ngành có liên quan và chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở phù hợp với kế hoạch quy định. Luật do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng đạt tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (Giáo viên trung học cơ sở mới được tuyển dụng giáo viên trung học cơ sở hạng ba phải có chứng chỉ trong thời hạn 36 tháng, kể từ ngày lối vào).

Tiêu chuẩn về tính chuyên nghiệp và năng lực nghề nghiệp

a) Nam giới có quyền biết chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và nhà nước, các quy định, yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học cơ sở và thực hiện nhiệm vụ được giao;

b) Nắm vững kiến ​​thức về môn học chỉ định; Có năng lực xây dựng chương trình dạy học, giáo dục nhằm phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh;

c) Sử dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học, phương pháp giáo dục nhằm phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh và tích cực tham gia các hoạt động của học sinh;

d) Sử dụng được các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh và sự tiến bộ trong việc phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh;

d) Có năng lực tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; lồng ghép hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp vào hoạt động dạy học, giáo dục;

e) thiết lập quan hệ đối tác với cha mẹ học sinh, các tổ chức và cá nhân liên quan đến việc thực hiện các hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh;

g) phát triển và thực hiện các chương trình học tập và phát triển để phát triển cá nhân và nghề nghiệp;

h) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin để hoàn thành nhiệm vụ của giáo viên dạy lớp 3 trung học cơ sở, sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số trong một số công việc cụ thể.

Xem thêm thông tin hữu ích trong phần Truyền thông pháp lý về dữ liệu lớn.

Xem thêm thông tin Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS 2022

Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS 2022

Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hiện nay được quy định như thế nào? Mời các bạn cùng theo dõi nội dung sau đây của Sky Park Residence để nắm được chuẩn chức danh giáo viên THCS hạng 1, hạng 2, hạng 3 theo quy định mới nhất của pháp luật.
Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT bổ nhiệm, xếp lương giáo viên THCS công lập
Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non mới nhất
Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dành cho giáo viên tiểu học mới nhất 2022
1. Giáo viên THCS hạng II được xếp lương mới thế nào?
Câu hỏi: Ông Nguyễn Tài được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng II, mã số V.07.04.11 ngày 1.6.2016. Đến nay, tôi đã là giáo viên dạy giỏi cấp trường và thỏa mãn các tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp mới mã số V.07.04.31, nhưng địa phương chưa xếp lương mới cho giáo viên có hệ số lương từ 2,34 đến 3,66.
Căn cứ Thông tư số 02/2007/TT-BNV, địa phương tôi đã triển khai đúng theo hướng dẫn chưa và tôi có được chuyển xếp lương mới hay không?
Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời vấn đề này như sau:
Việc bổ nhiệm và xếp lương giáo viên THCS thực hiện theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 2.2.2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường THCS công lập.
Theo đó, giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.11) được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.31) và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38 nếu đạt các tiêu chuẩn của hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.31).
Trong đó, quy định về thời gian giữ hạng tại Điểm k Khoản 4 Điều 4 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT là quy định đối với trường hợp viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS từ hạng III (mã số V.07.04.32) lên hạng II (mã số V.07.04.31).
Trường hợp của ông Tài không phải là thi hoặc xét thăng hạng mà là bổ nhiệm lại hạng chức danh nghề nghiệp từ quy định cũ (Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV) sang hạng chức danh nghề nghiệp tương ứng theo quy định mới (Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT) nên không cần phải xét tiêu chuẩn về thời gian giữ hạng.
Tuy nhiên, ông cần lưu ý, người được bổ nhiệm hạng chức danh nghề nghiệp nào thì phải có đủ tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp đó và người trúng tuyển trong kỳ tuyển dụng viên chức sau khi hết thời gian tập sự theo quy định sẽ được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp, xếp lương tương ứng với vị trí việc làm đã trúng tuyển (Luật Viên chức 2010), không căn cứ vào trình độ đào tạo để bổ nhiệm hạng chức danh nghề nghiệp và xếp lương vào hạng chức danh nghề nghiệp cao hơn chức danh đã trúng tuyển.
Vì vậy, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các đơn vị có liên quan rà soát lại các trường hợp mà địa phương căn cứ vào trình độ đào tạo đã bổ nhiệm vào hạng cao hơn hạng được tuyển dụng để báo cáo, tham mưu với UBND tỉnh có phương án giải quyết theo đúng quy định.
Đối với trường hợp ông Tài hỏi, đề nghị liên hệ với cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm, xếp lương để làm rõ.
2. Quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS mới
1. Mã số, hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở
Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở bao gồm:
1. Giáo viên trung học cơ sở hạng III – Mã số V.07.04.32.
2. Giáo viên trung học cơ sở hạng II – Mã số V.07.04.31.
3. Giáo viên trung học cơ sở hạng I – Mã số V.07.04.30.
2. Tiêu chuẩn giáo viên THCS hạng 1
Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp
Ngoài các tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp của giáo viên trung học cơ sở hạng II, giáo viên trung học cơ sở hạng I phải là tấm gương mẫu mực về đạo đức nhà giáo và vận động, hỗ trợ đồng nghiệp thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo.
Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học cơ sở hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ quản lý giáo dục trở lên;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I.
Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Tích cực, chủ động thực hiện và tuyên truyền vận động, hướng dẫn đồng nghiệp thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học cơ sở vào nhiệm vụ được giao;
b) Có khả năng thực hiện và hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương; hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp xây dựng bài học theo chủ đề liên môn;
c) Có khả năng thực hiện và hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc vận dụng phương pháp, công nghệ dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương;
d) Vận dụng và hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc sử dụng các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;
đ) Vận dụng và hưóng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc triển khai có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh, cách lồng ghép trong hoạt động dạy học và giáo dục;
e) Có khả năng đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
g) Có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm về phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;
h) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học cơ sở hạng I và có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số trong một số nhiệm vụ cụ thể được giao;
i) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ/ban/ngành/tỉnh trở lên; hoặc bằng khen từ cấp tỉnh trở lên; hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi, giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi từ cấp huyện trở lên;
k) Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I (mã số V.07.04.30) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) hoặc tương đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên, tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
2. Tiêu chuẩn giáo viên THCS hạng 2
Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp
Ngoài các tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp của giáo viên trung học cơ sở hạng III, giáo viên trung học cơ sở hạng II phải luôn luôn gương mẫu thực hiện các quy định về đạo đức nhà giáo.
Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học cơ sở.
Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học cơ sở theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II.
Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học cơ sở và triển khai thực hiện có kết quả vào nhiệm vụ được giao;
b) Có khả năng điều chỉnh linh hoạt kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương; có khả năng xây dựng bài học theo chủ đề liên môn;
c) Chủ động cập nhật và có khả năng vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, công nghệ dạy học và giáo dục đáp ứng mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương;
d) Chủ động cập nhật và có khả năng vận dụng sáng tạo các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;
đ) Có khả năng vận dụng có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
e) Chủ động, tích cực tạo dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
g) Chủ động nghiên cứu và có khả năng cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vận dụng sáng tạo, phù hợp, có hiệu quả các hình thức nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
h) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học cơ sở hạng II và có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số trong một số nhiệm vụ cụ thể được giao;
i) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở; hoặc được nhận bằng khen, giấy khen từ cấp huyện trở lên; hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp trường trở lên, giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi từ cấp huyện trở lên;
k) Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32) hoặc tương đương đủ từ 09 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự), tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
4. Tiêu chuẩn giáo viên THCS hạng 3
Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp
a) Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục trung học cơ sở;
b) Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh;
c) Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp;
d) Thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo; quy định về hành vi, ứng xử và trang phục.
Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học cơ sở.
Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học cơ sở theo chương trình do Bộ trưỏng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (đối với giáo viên trung học cơ sở mới được tuyển dụng vào giáo viên trung học cơ sở hạng III thì phải có chứng chỉ trong thời gian 36 tháng kể từ ngày được tuyển dụng).
Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nam được chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học cơ sở và triển khai thực hiện vào nhiệm vụ được giao;
b) Nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; có khả năng xây dựng được kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;
c) Có khả năng áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, tích cực hóa hoạt động của học sinh;
d) Sử dụng được các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;
đ) Có khả năng tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; lồng ghép các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp vào trong hoạt động dạy học và giáo dục;
e) Xây dựng được mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
g) Xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
h) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học cơ sở hạng III và có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số trong một số nhiệm vụ cụ thể được giao.
Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Phổ biến pháp luật của Sky Park Residence.

#Tiêu #chuẩn #chức #danh #nghề #nghiệp #giáo #viên #THCS

  • Tổng hợp: Sky Park Residence
  • #Tiêu #chuẩn #chức #danh #nghề #nghiệp #giáo #viên #THCS

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button